12 bài tập So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động có đáp án
Đề thi

12 bài tập So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 10110 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B cách A 10 km; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Kết luận nào dưới đây là đúng?

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 0 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.

Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 20 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ô tô đi từ A đến B, sau đó lại về A. Quãng đường ô tô đó đi được là: 10 + 10 = 20 km

Vị trí đầu của ô tô là ở A. Vị trí cuối của ô tô vẫn là A.

Vậy độ dịch chuyển của ô tô bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C rồi quay lại B và dừng lại ở B. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu? Chọn gốc tọa độ tại A.

s = 800 m và d = 200m.

s = 200 m và d = 200m.

s = 500 m và d = 200m.

s = 800 m và d = 300m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Quãng đường đi được là s = AB + BC + BC = 200 + 300 + 300 = 800 (m).

Độ lớn độ dịch chuyển là d = AB = 200 (m).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường là một đại lượng:

Vô hướng, có thể âm.

Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.

Vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.

Vectơ vì có hướng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường là một đại lượng vô hướng chỉ đặc trưng bởi độ lớn. Giá trị của quãng đường có thể bằng 0 hoặc luôn dương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và C là trạm xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả quá trình chuyển động?

s = 500 m và d = 200 m.

s = 700 m và d = 300 m.

s = 300 m và d = 200 m.

s = 200 m và d = 300 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Vận dụng khái niệm quãng đường và độ dịch chuyển ta có:

Quãng đường đi được là s = 300 + 200 + 200 = 700 m.

Độ lớn độ dịch chuyển là d = 300 m.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB = 200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu?

s = 500 m và d = 500 m.

s = 200 m và d = 200 m.

s = 500 m và d = 200 m.

s = 200 m và d = 300 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Quãng đường đi được là s = AB + BC = 200 + 300 = 500 (m).

Độ lớn độ dịch chuyển là d = AB + BC = 200 + 300 = 500 (m).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.

s = 13 km, d = 5 km.

s = 13 km, d = 13 km.

s = 13 km, d = 3 km.

s = 13 km, d = 9 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. (ảnh 1)

Quãng đường đi được s = AB + BC + CD = 6 + 4 + 3 = 13 km.

Ta có:

BH = CD = 3 km; HD = BC = 4 km;

AH = AB - BH = 6 - 3 = 3 km

Độ lớn của độ dịch chuyển tổng hợp:  d=DA=AH2+DH2=32+42=5(km).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây là đúng khi nói về quãng đường đi được của một vật?

Quãng đường là một đại lượng vectơ, có hướng là hướng của dịch chuyển của vật.

Quãng đường là một đại lượng vectơ; có thể âm, dương hoặc bằng 0.

Quãng đường là đại lượng vô hướng, là độ dài quỹ đạo của chuyển động.

Quãng đường là đại lượng vô hướng, có thể âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Quãng đường là đại lượng vô hướng chỉ đặc trưng bởi độ lớn, là độ dài quỹ đạo của chuyển động và luôn không âm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, người đi ô tô (1), người đi bộ (2) và người đi xe máy (3) đều khởi hành từ cùng một vị trí để đi đến vị trí được đánh dấu. Sắp xếp quãng đường đi được của ba chuyển động ở hình trên theo thứ tự tăng dần?

Trong hình dưới đây, người đi ô tô (1), người đi bộ (2) và người đi xe máy (3) đều khởi hành từ cùng một vị trí để đi (ảnh 1)

Quãng đường 1, Quãng đường 2, Quãng đường 3.

Quãng đường 1, Quãng đường 3, Quãng đường 2.

Quãng đường 2, Quãng đường 1, Quãng đường 3.

Quãng đường 2, Quãng đường 3, Quãng đường 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Quãng đường người đi bộ là ngắn nhất, quãng đường người đi ô tô là dài nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lái mô tô đi thẳng 3 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 2 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được của người đó?

5 km.

6 km.

8 km.

3 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Quãng đường người đi mô tô đi được là: s = 3 + 2 + 3 = 8 km

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người đi xe đạp từ A đến C. Người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C. Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích một lúc.

Hai người đi xe đạp từ A đến C. Người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C. Người thứ hai đi thẳng từ A đến C (ảnh 1)

   

Độ dịch chuyển của người thứ nhất và quãng đường của người thứ hai là:

2 km; 2 km.

2,8 km; 2,8 km.

4 km; 2,8 km.

6 km; 2 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

+ Vì tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B nên  CAB^=450. Hướng của độ dịch chuyển là hướng 45o Đông – Bắc. Độ lớn của độ dịch chuyển AC của người thứ nhất là:  d1=AC=AB2+BC2=22+22=2,8km 

+ Quãng đường người thứ hai đi được chính là đoạn AC. Vì tam giác ABC là tam giác vuông cân nên quãng đường đi được của người thứ hai là

 s2=AC=AB2+BC2=22+22=2,8km 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đến trường. Chọn hệ tọa độ có gốc tại vị trí nhà bạn Nam, trục Ox trùng với đường đi từ nhà bạn Nam tới trường.

Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn Nam khi đi từ trạm xăng tới siêu thị (ảnh 1)

Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn Nam khi đi từ trạm xăng tới siêu thị?

Độ dịch chuyển là 400 m, quãng đường đi được là 400 m.

Độ dịch chuyển là 800 m, quãng đường đi được là 400 m.

Độ dịch chuyển là 800 m, quãng đường đi được là 800 m.

Độ dịch chuyển là 200 m, quãng đường đi được là 400 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Quãng đường bạn Nam đi từ trạm xăng đến siêu thị là: 800 – 400 = 400 (m)

Độ dịch chuyển của bạn Nam từ trạm xăng đến siêu thị là: 800 – 400 = 400 (m)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn Nam trong cả chuyến đi?

Độ dịch chuyển là 800 m, quãng đường đi được là 800 m.

Độ dịch chuyển là 2800 m, quãng đường đi được là 1200 m.

Độ dịch chuyển là 1200 m, quãng đường đi được là 1200 m.

Độ dịch chuyển là 1200 m, quãng đường đi được là 2800 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi:

+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: 800 m

+ Quãng đường bạn A từ siêu thị quay về nhà cất đồ là: 800 m

+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến trường là: 1200 m

- Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi là:

800 + 800 + 1200 = 2800 (m)

- Điểm đầu xuất phát của bạn A là nhà, điểm cuối của bạn A là trường. Độ dịch chuyển của bạn A là 1200 m.