11 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Số thập phân (có đáp án)
11 câu hỏi
Viết phân số \(\frac{4}{3}\) dưới dạng hỗn số ta được
\[1\frac{2}{3}\]
\[3\frac{1}{3}\]
\[3\frac{1}{4}\]
\[1\frac{1}{3}\]
Ta có: 4 : 3 bằng 1 (dư 1 ) nên \[\frac{4}{3} = 1\frac{1}{3}\]
Đáp án cần chọn là: D
Hỗn số \( - 2\frac{3}{4}\) được viết dưới dạng phân số là
\[ - \frac{{21}}{4}\]
\[ - \frac{{11}}{4}\]
\[ - \frac{{10}}{4}\]
\[ - \frac{5}{4}\]
\[ - 2\frac{3}{4} = - \frac{{2.4 + 3}}{4} = - \frac{{11}}{4}\]
Đáp án cần chọn là: B
Viết phân số \(\frac{{131}}{{1000}}\) dưới dạng số thập phân ta được
0,131
0,1331
1,31
0,0131
\[\frac{{131}}{{1000}} = 0,131\]
Đáp án cần chọn là: A
Viết số thập phân 0,25 về dạng phân số ta được
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{5}{2}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\]
Đáp án cần chọn là: A
Viết các phân số và hỗn số sau dưới dạng số thập phân:
\[\frac{{ - 9}}{{1000}} = ...;\frac{{ - 5}}{8} = ...;3\frac{2}{{25}} = ...\]
−0,09; −0,625; 3,08
−0,009; −0,625; 3,08
−0,9; −0,625; 3,08
−0,009; −0,625; 3,008
\[\frac{{ - 9}}{{1\,\,000}} = - 0,009\]
\[\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5.125}}{{8.125}} = \frac{{ - 625}}{{1000}} = - 0,625\]
\[3\frac{2}{{25}} = 3\frac{8}{{100}} = 3,08\]
Đáp án cần chọn là: B
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:
−0,125 =…; −0,012 =...; −4,005 =...
\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 4005}}{{1000}}\]
\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{25}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
\[\frac{{ - 1}}{4};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]
\[ - 0,125 = \frac{{ - 125}}{{1000}} = \frac{{ - 125:125}}{{1000:125}} = \frac{{ - 1}}{8}\]
\[ - 0,012 = \frac{{ - 12}}{{1000}} = \frac{{ - 12:4}}{{1000:4}} = \frac{{ - 3}}{{250}}\]
\[ - 4,005 = \frac{{ - 4005}}{{1000}} = \frac{{ - 4005:5}}{{1000:5}} = \frac{{ - 801}}{{200}}\]
Đáp án cần chọn là: D
Điền dấu ">; <; =" vào ô trống;>
508,99
509,01
Lời giải:
Ta có: 508 < 509 nên 508,99 < 509,01.
>
Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:
−120,341; 36,095; 36,1; −120,34.
36,095 >36,100 >−120,34 >−120,341
36,095 >36,100 >−120,341 >−120,34
36,100 >36,095 >−120,341 >−120,34
36,100 >36,095 >−120,34 >−120,341
Ta có: 36,100 >36,095 nên 36,1 >36,095.
−120,340 >−120,341 nên −120,34 >−120,341
⇒ 36,100 >36,095 >−120,34 >− 120,341.
Đáp án cần chọn là: D

Trong một cuộc thi chạy 200 m, có ba vận động viên đạt thành tích cao nhất là:
Mai Anh: 31,42 giây; Ngọc Mai: 31,48 giây; Phương Hà: 31,09 giây.
Các vận động viên đã về Nhất, về Nhì, về Ba lần lượt là:
Ngọc Mai, Mai Anh, Phương Hà.
Ngọc Mai, Phương Hà, Mai Anh.
Phương Hà, Mai Anh, Ngọc Mai.
Mai Anh, Ngọc Mai, Phương Hà.
Ta có: 31,48 >31,42 >31,09.
Suy ra Ngọc Mai về nhất, Mai Anh về nhì, Phương Hà về ba.
Đáp án cần chọn là: A
Số đối của các số thập phân sau lần lượt là: 9,32; −12,34; −0,7; 3,333
9,32; −12,34; −0,7; 3,333
−9,32; 12,34; 0,7; 3,333
−9,32; 12,34; 0,7; −3,333
−9,32; −12,34; 0,7; −3,333
Số đối của 9,32 là −9,32
Số đối của −12,34 là 12,34
Số đối của −0,7 là 0,7
Số đối của 3,333 là −3,333
Vậy ta được: −9,32; 12,34; 0,7; −3,333.
Đáp án cần chọn là: C
Các phân số \(\frac{{69}}{{1000}};8\frac{{77}}{{100}};\frac{{34567}}{{{{10}^4}}}\) được viết dưới dạng số thập phân theo lần lượt là
0,69; 0,877; 3,4567
0,69; 8,77; 3,4567
0,069; 0,877; 3,4567
0,069; 8,77; 3,4567
\[\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{69}}{{1000}} = 0,069}\\{8\frac{{77}}{{100}} = \frac{{877}}{{100}} = 8,77}\\{\frac{{34567}}{{{{10}^4}}} = 3,4567}\end{array}\]
Vậy các số thập phân viết theo thứ tự là 0,069;8,77;3,4567
Đáp án cần chọn là: D




