11 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
Đề thi

11 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án

A
Admin
ToánLớp 485 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính nhẩm: 9 000 × 3 = …..

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 9 000 = 9 nghìn

Thực hiện nhẩm:

9 nghìn × 3 = 27 nghìn

27 nghìn = 27 000

Do đó: 9 000 × 3 = 27 000

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 27 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

(x – 3 245) × 4 = 24 241 – 17 213

1 488

5 002

20 008

31 357

Xem đáp án

(x – 3 245) × 4 = 24 241 – 17 213

(x – 3 245) × 4 = 7 028

x – 3 245 = 7 028 : 4

x – 3 245 = 1 757

x = 1 757 + 3 245

x = 5 002

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết x × 6 = 56 562

Vậy: x = …..

Xem đáp án

Lời giải

x × 6 = 56 562

x = 56 562 : 6

x = 9 427

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 9 427

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tính giá trị biểu thức:

(40 136 – 12 892) × 3

1 460

2 460

72 622

81 732

Xem đáp án

(40 136 – 12 892) × 3

= 27 244 × 3

= 81 732

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

91 483 – 28 095 ….. 15 848 × 4

=

>

<

Xem đáp án

Ta có: 91 483 – 28 095 = 63 388

15 848 × 4 = 63 392

Mà 63 388 < 63 392

Vậy: 91 483 – 28 095 < 15 848 × 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vựa trái cây của cô Ba nhập về 3

xe sầu riêng gồm 2 xe to và 1 xe nhỏ. Mỗi xe to chở 4 500 kg sầu riêng và xe nhỏ chở 2 800 kg sầu riêng. Khối lượng sầu riêng vựa trái cây của cô Ba đã nhập về là:

11 800 kg

7 300 kg

10 800 kg

6 300 kg

Xem đáp án

Số kg sầu riêng 2 xe to chở là:

4 500 × 2 = 9 000 (kg)

Khối lượng sầu riêng vựa trái cây của cô Ba nhập về là:

9 000 + 2 800 = 11 800 (kg)

Đáp số: 11 800 kg sầu riêng

Đáp án cần chọn là: A

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Giá trị của biểu thức là:

23 840 – 3 170 × 4 = ….

Xem đáp án

Lời giải

23 840 – 3 170 × 4 = 23 840 – 12 680 = 11 160

Vậy số cần điền vào ô trống là: 11 160.

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống

Một cửa hàng có 8 828 quyển vở. Người ta bán cho 5 trường tiểu học, mỗi trường 1 430 quyển vở. Vậy cửa hàng còn lại ….. quyển vở.

Xem đáp án

Lời giải

Cửa hàng đã bán số quyển vở là:

1 430 × 5 = 7 150 (quyển)

Cửa hàng còn lại số quyển vở là:

8 828 – 7 150 = 1 678 (quyển)

Đáp số: 1 678 quyển vở

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống

Ba hộp bút màu có giá là 24 000 đồng, 2 cái mũ có giá gấp đôi giá 3 hộp bút màu. Vậy mỗi cái mũ có giá ….. đồng.

Xem đáp án

Lời giải

2 cái mũ có giá là:

24 000 × 2 = 48 000 (đồng)

Mỗi cái mũ có giá là:

48 000 : 2 = 24 000 (đồng)

Đáp số: 24 000 đồng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng lúc đầu có 5 220 kg gạo. Sau khi bán đi một số gạo thì cửa hàng còn lại Một cửa hàng lúc đầu có 5 220 kg gạo. Sau khi bán đi một số gạo thì cửa hàng còn lại 1/9 số gạo lúc đầu. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (ảnh 1) số gạo lúc đầu. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

4 640 kg

580 kg

4 740 kg

5 211 kg

Xem đáp án

Cửa hàng còn lại số gạo là:

5 220 : 9 = 580 (kg)

Cửa hàng đã bán số gạo là:

5 220 – 580 = 4 640 (kg)

Đáp số: 4 640 kg gạo

Đáp án cần chọn là: A

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/ cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống

Hình thứ 10 có bao nhiêu ô vuong màu đen?

hình thứ 10 có bao nhiêu ô vuong màu đen?Hình thứ 10 có ….. ô vuông màu đen. (ảnh 1)

Hình thứ 10 có ….. ô vuông màu đen.

Xem đáp án

Lời giải

Hình thứ nhất có: (1 – 1) × 2 = 0 vuông màu đen

Hình thứ hai có: (2 – 1) × 2 = 2 vuông màu đen

Hình thứ ba có: (3 – 1) × 2 = 4 vuông màu đen

…..

Hình thứ mười có: (10 – 1) × 2 = 18 vuông màu đen