11 bài tập Toán lớp 3: Ôn tập các bảng nhân có đáp án
11 câu hỏi
Ghép các ô có giá trị bằng nhau:

Ta có: 3×4=12; 2×5=10; 4×6=24; 5×6=30.
Nhẩm rồi kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Nhẩm: 2 trăm × 2 = 4 trăm.
200 × 2 = 400
Số cần dùng để điền vào chỗ trống là: 400.
Giá trị của biểu thức: 5 x 7 + 18 là:
35
53
43
48
Đáp án B
5×7+18
=35+18
=53
Em điền số và phép toán thích hợp để hoàn thành lời giải cho bài toán: Trong một phòng ăn có 9 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 cái ghế. Hỏi trong phòng ăn đó có bao nhiêu cái ghế ?

Trong phòng ăn đó có số cái ghế là:
4×9=36 (cái ghế)
Đáp số: 36 cái ghế.
Chu vi của hình tam giác ABC là:

100 cm
10 cm
30 cm
300 cm
Đáp án C
Chu vi của hình tam giác ABC là:
10+10+10=30(cm)
hoặc 10×3=30(cm)
Đáp số: 30cm.
Trong một phép nhân có thừa số thứ nhất bằng tích và là số lớn nhất có ba chữ số. Vậy thừa số thứ hai của phép nhân đó là:
999
0
1
Không tìm được
Đáp án C
Số lớn nhất có ba chữ số là 999.
Thừa số thứ nhất bằng tích nên thừa số thứ hai là 1
Vì bất kì số nào nhân với 1 thì đều bằng chính số đó.
Kéo thả các số thích hợp vào chỗ trống để được phép tính phù hợp với hình ảnh sau:

Mỗi đĩa có 4 quả và có 2 đĩa như vậy nên ta hình thành được phép nhân 4×2.
Phép tính thích hợp với hình ảnh đó là:
4×2=8.
Lan nói rằng, khi nhân một số với 2, bạn ấy thu được kết quả là 1001. Theo em, có phép nhân nào như vậy không?
Có
Không
Đáp án B
Khi nhân một số bất kì với 2 thì kết quả là số chẵn, mà 1001 là số lẻ nên không thể có phép nhân nào như vậy được.
Dấu thích hợp cần điền vào chỗ trống là: 3 + 3 + 3 ... 5 x 3
>
<
=
Đáp án B
Ta có:

Dấu cần điền vào chỗ trống là <.
Giá trị của x trong biểu thức x ÷ 3 = 9 là:
27
24
3
9
Đáp án A
Ta có:
x ÷ 3 = 9
x = 9 × 3
x = 27
Số thích hợp điền vào chỗ trống là: 3 x ... + 5 = 26
9
8
7
6
Đáp án C
Gọi số cần điền vào chỗ trống là x. Ta có:
3 × x + 5 = 26
3 × x = 26 − 5
3 × x = 21
x = 21 ÷ 3
x = 7
Vậy số cần điền vào chỗ trống là 7.


