11 bài tập Toán lớp 3: Giới thiệu bảng chia có đáp án
11 câu hỏi
Dùng bảng chia để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống:
Dùng bảng chia
* Từ số 6 ở cột một theo chiều mũi tên sang phải đến số 36.
* Từ số 36 theo chiều mũi tên lên hàng một gặp số 6, từ đó em tìm được số còn thiếu.

Ta có: 36 : 6 = 6
Số cần điền vào ô trống là 6.
Tìm số còn thiếu của bảng sau:
Dùng bảng chia:
* Từ số 4 ở cột một theo chiều mũi tên sang phải đến số 20.
* Từ số 20 theo chiều mũi tên lên hàng một gặp số 5, từ đó em tìm được số còn thiếu.

Ta có: 20 : 4 = 5 nên số cần điền vào ô trống là 5.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()

Vì 42 : 6 = 7 nên số cần tìm là 6.
Số cần điền vào chỗ trống là 6.
Biết x : 9 = 9. Giá trị của x là 9. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án B
Theo bảng chia ta có:

Vậy 81 : 9 = 9.
Giá trị của x là 81.
Một cơ quan có 56 người, có 17 nhân viên đi công tác. Hỏi có bao nhiêu nhân viên không đi công tác ?
8 người
48 người
40 người
49 người
Đáp án B
Số nhân viên đi công tác là:
56 : 7 = 8 (người)
Số nhân viên không đi công tác là:
56 – 8 = 48 (người)
Đáp số: 48 người.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

![]()
Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 72; 24; 120.
Điền số thích hợp để hoàn thành lời giải cho bài toán sau:

48 : x – 2 = 4
48 : x = 4 + 2
48 : x = 6
x = 48 : 6
x = 8
Từ đó tìm được các số cần điền vào ô trống.
Tìm số còn thiếu của hình vẽ sau:

Vì 7 × 7 = 49 và 9 × 8 = 72 nên hai số cần điền lần lượt là 7; 9.
Điền dấu >; < hoặc = vào ô trống:
![]()

Dấu cần điền vào ô trống là <.
Một trang trại có nuôi bò, lợn, gà. Số lợn bằng 12 số gà, số bò bằng 13 số lợn. Biết trang trại có 402 con gà. Trang trại đó có tất cả số con bò, lợn và gà là:
603 con
335 con
737 con
670 con
Đáp án D
Trang trại có số lợn là:
402 : 2 = 201 (con)
Trang trại có số bò là:
201 : 3 = 67 (con)
Trang trại có tất cả số gà, lợn và bò là:
402 + 201 + 67 = 670 (con)
Đáp số: 670 con.
Tích vào ô Đúng hoặc Sai:

a) Số 84 giảm đi 6 đơn vị còn lại 14 là Sai vì 84 – 6 = 78.
b) Số 84 giảm đi 6 lần còn lại 14 là Đúng vì 84 : 6 = 14.






