11 bài tập Toán lớp 3: Bảng chia 6 có đáp án
11 câu hỏi
Kết quả của phép chia 36 : 6 là:
5
9
6
30
Đáp án C
36 : 6 = 6
Một hàng có 6 chú bộ đội. Hỏi có 42 chú bộ đội thì xếp được bao nhiêu hàng như thế?
6 hàng
5 hàng
7 hàng
8 hàng
Đáp án C
42 chú bộ đội thì xếp được số hàng là:
42:6=7 (hàng)
Đáp số: 7 hàng.
Đáp án nào đã tô 16 hình ?
Đáp án A
Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống:

Ta có:

Dấu cần điền vào chỗ trống là >.
Phép chia nào có thương bé nhất?
30 : 6
12 : 6
18 : 6
42 : 6
Đáp án B
Vì các phép chia đã cho đều có số chia bằng 6 mà 12 < 18 < 30 < 42
Nên phép chia có kết quả bé nhất là 12 : 6.
Điền số thích hợp vào chỗ trống. Biết 26 x 2 < a < 6 x 9.

Ta có:
26 × 2 = 52
6 × 9 = 54
Vì 52 < a < 54 nên a = 53.
Số cần điền vào chỗ trống là 53.
Nếu 6 × x = 48 thì x bằng 8. Đúng hay Sai ?

Ta có:
6 × x = 48
x = 48 : 6
x = 8
Vậy nhận xét trên là đúng.
Đáp án nào có giá trị lớn nhất?
48 : 6 + 234
48 : 6 x 4
300 - 6 x 5
125 + 6 x 7
Đáp án C
Ta có:
48 : 6 + 234 = 8 + 234 = 242
48 : 6 × 4 = 8 × 4 = 32
300 – 6 × 5 = 300 – 30 = 270
125 + 6 × 7 = 125 + 42 = 167
Vì 32 < 167 < 242 < 270 nên phép tính có giá trị lớn nhất là 300 – 6 × 5.
Năm nay mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 16 tuổi mẹ. Năm nay, con có số tuổi là:
5 tuổi
6 tuổi
7 tuổi
8 tuổi
Đáp án B
Năm nay con có số tuổi là:
36 : 6 = 6 (tuổi)
Đáp số: 6 tuổi.
Điền số thích hợp vào chỗ trống. Biết x × 6 = 18 và y : 6 = 7.

x × 6 = 18
x = 18 : 6
x = 3
y : 6 = 7
y = 7 × 6
y = 42
x + y = 3 + 42 = 45
Giá trị cần điền vào chỗ trống là 45.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

x : 6=2 (dư 3)x=2× 6+3x=12+3x=15





