100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính có đáp án - Phần 2
Đề thi

100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Phân tích tài chính có đáp án - Phần 2

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp38 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn?

Tăng khoản phải thu

Tăng khoản phải trả

Tăng tài sản cố định ròng

Tăng giấy nợ phải trả

Tăng các khoản nợ tích luỹ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Tỷ số khả năng than toán ngắn hạn (CR) = Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn? (ảnh 1)

(NNH: Nợ ngắn hạn)

Khi các yếu tố khác không đổi thì tăng khoản phải thu sẽ làm tăng TSNH => tăng CR

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu CEO của công ty muốn đánh giá giám đốc các chi nhánh sau 1 đợt tập huấn (ví dụ xếp hạng các giám đốc chi nhánh) , tình huống nào sau đây có thể làm cho các giám đốc chi nhánh được xếp hạng cao hơn? Trong mọi trường hợp, giả định các yếu tố khác không đổi.

Vòng quay tổng tài sản của chi nhánh thấp hơn mức trung bình của các công ty trong ngành.

DSO (kỳ thu tiền) của chi nhánh là 40, trong khi trung bình ngành là 30

Vòng quay hàng tồn kho của chi nhánh là 6, trong khi trung bình ngành là 8

Tỷ số nợ của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành

Khả năng sinh lời cơ bản của tài sản của chi nhánh cao hơn mức trung bình của các công ty trong ngành

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Giải thích:

Vì khả năng sinh lời cơ bản của tài sản phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng tài sản, do đó tỷ số này càng cao càng phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của chi nhánh là tốt. Nên khi ROA của chi nhánh lớn hơn mức trung bình ngành thì có thể coi như một chỉ tiêu để xếp hàng các chi nhánh. 4 chỉ tiêu còn lại ở câu a, b, c, d đều không phản ánh được khả năng sinh lời hay hiệu quả sử dụng vốn cũng như đầu tư vốn của chi nhánh, nên không thể coi như là chỉ tiêu để xếp hạng các chi nhánh cũng như xếp hạng các giám đốc chi nhánh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

“Window dressing – làm đẹp báo cáo tài chính” là hành động làm tăng vị thế cơ bản của doanh nghiệp trong dài hạn và vì thế làm tăng giá trị thực của doanh nghiệp

Sử dụng một phần tiền của doanh nghiệp để giảm nợ vay dài hạn là ví dụ về “Window dressing”

Vay ngắn hạn và sử dụng để trả các khoản vay dài hạn đến hạn trả là ví dụ về “Window dressing”.

Chiết khấu cho khách hàng trả tiền ngay khi mua hàng và sử dụng số tiền thu được nhanh đó để mua hàng tồn kho là ví dụ về “Window dressing”.

Vay dài hạn và sử dụng số tiền thu được để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả là ví dụ về “Window dressing”.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Vì “window dressing” nghĩa là misrepresentation, hay còn gọi là dùng thủ thuật kế toán để làm đẹp Báo cáo tài chính tại thời điểm lập BCTC, đồng thời còn làm đẹp các chỉ số tài chính mà chỉ có nội bộ nhà điều hành công ty biết với nhau. Hoặc đáo hạn nợ.

Trong trường hợp này khi các khoản nợ dài hạn đến hạn trả mà doanh nghiệp không có đủ tiền để trả thì sẽ sử dụng các khoản vay ngắn hạn để trả nợ cho các khoản vay dài hạn đến hạn trả với mục đích đáo hạn nợ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ số vòng quay hàng tồn kho giảm thì ROE sẽ tăng không đổi, tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ giảm

Nếu một doanh nghiệp tăng doanh thu trong khi hàng tồn kho không đổi, các yếu tố khác không đổi, tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ tăng.

Sự giảm xuống của hàng tồn kho sẽ không ảnh hưởng tới tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Sự tăng lên của hàng tồn kho sẽ không ảnh hưởng tới tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Nếu một công ty tăng doanh thu trong khi hàng tồn kho không đổi thì, các yếu tố khác

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Giải thích:

Vòng quay HTK = Câu nào dưới đây là đúng?không đổi, tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ giảmkhông đổi, tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ tăng. (ảnh 1)

Vì HTK không đổi, nên nếu doanh thu tăng thì sẽ làm cho giá vốn hàng bán tăng => vòng quay hàng tồn kho tăng.

(Lưu ý: trong một số trường hợp, khi doanh thu tăng chưa chắc đã dẫn tới tăng giá vốn hàng bán, vì còn phụ thuộc vào phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho và ảnh hưởng của thị trường như hàng khan hiếm dẫn tới độn giá …)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty J và công ty K đều công bố mức EPS bằng nhau, nhưng cổ phiếu của công ty J có giá thị trường cao hơn. Câu nào sau đây là đúng?

Công ty J có P/E cao hơn

Công ty J phải có M/B cao hơn

Công ty J phải có mức độ rủi ro hơn

Công ty J có ít cơ hội tăng trưởng hơn

Công ty J phải trả cổ tức thấp hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

P/E = Công ty J và công ty K đều công bố mức EPS bằng nhau, nhưng cổ phiếu của công ty J có giá thị trường cao hơn. Câu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

(GTTCCP: Giá trị thị trường của cổ phiếu)

Vì EPS của 2 công ty là như nhau và cổ phiếu J có giá thị trường cao hơn nên P/E của J sẽ cao

hơn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Maple Furniture vừa phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán một số giấy nợ ngắn hạn. Hành động này không ảnh hưởng tới tổng tài sản và lợi nhuận hoạt động của công ty. Những tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như là hệ quả của hành động này?

Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của công ty tăng

Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của công ty tăng

Tỷ số TIE giảm xuống

Tỷ số Nợ của công ty tăng lên

Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Giải thích:

Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) = Maple Furniture vừa phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán một số giấy nợ ngắn hạn. Hành động này không ảnh hưởng tới tổng tài sản và lợi nhuận hoạt động (ảnh 1)

(NNH: Nợ ngắn hạn)

Do TSNH không đổi nên khi nợ ngắn hạn giảm => tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ có số nhân vốn chủ sở hữu cao hơn một công ty không sử dụng nợ

Đối với các nhà đầu tư, tài trợ bằng trái phiếu tốt hơn tài trợ bằng cổ phiếu bởi thu nhập từ trái phiếu bị tính thuế thấp hơn là thu nhập từ cổ phiếu

Các yếu tố khác không đổi, việc tài trợ bằng nợ có xu hướng làm tỷ số khả năng sinh lời cơ bản thấp hơn

Các yếu tố khác không đổi, tăng tỷ số nợ sẽ làm tăng ROA

Nếu hai công ty có doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản, nhưng có phương thức tài trợ khác nhau, thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE cao hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Số nhân VCHS = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

(TTS: Tổng tài sản)

Hệ số nhân VCSH phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp. Do đó khi 2 công ty có cùng VCSH thì công ty nào sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn thì sẽ có số nhân VCSH cao hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Nếu một công ty tăng doanh thu trong khi giữ các khoản phải thu không đổi, thì, các yếu tố khác không đổi, kỳ thu tiền (DSO) sẽ tăng

Nếu một công ty tăng doanh thu trong khi các khoản phải thu không đổi, các yếu tố khác không đổi, kỳ thu tiền (DSO) sẽ giảm

Sự giảm xuống của các khoản phải thu sẽ không ảnh hưởng tới tỷ số thanh toán ngắn hạn, nhưng nó có thể làm tỷ số thanh toán nhanh tăng

Nếu một nhà phân tích chứng khoán thấy kỳ thu tiền của một công ty đang tăng và cao hơn mức trung bình ngành và cũng có xu hướng tăng cao hơn, điều này có thể coi là dấu hiệu của sức mạnh tài chính

Không có mối tương quan nào giữa số ngày bán hàng (DSO) và kỳ thu tiền bình quân (ACP). Các tỷ số này đo lường các khả năng khác nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Kỳ thu tiền bình quân:

DSO = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1) = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 2) . 365

(VQKPT: Vòng quay khoản phải thu; PTBQ: Phải thu bình quân; DTT: Doanh thu thuần)

Khi các yếu tố khác không đổi mà doanh thu tăng => DSO giảm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nelson Automotive đang xem xét phát hành cổ phiếu mới và sử dụng số tiền thu được để trả các khoản nợ của công ty. Việc phát hành cổ phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, lãi suất Nelson phải trả, EBIT hoặc thuế suất thuế công ty. Điều gì dưới đây có thể xảy ra nếu công tiến hành phát hành cổ phiếu?

Lợi nhuận ròng sẽ giảm

Tỷ số TIE sẽ giảm

ROA sẽ giảm

Thuế phải nộp sẽ tăng

Thu nhập chịu thuế sẽ giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Vì nợ của công ty giảm => lãi vay giảm. Mà EBIT không đổi => Thu nhập chịu thuế tăng =>

thuế phải nộp sẽ tăng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn. Câu nào dưới đây là đúng?

Công ty HD có ROE cao hơn công ty LD

Công ty HD có vòng quay tổng tài sản thấp công ty LD

Công ty HD có lợi nhuận hoạt động (EBIT) thấp hơn công ty LD

Công ty HD có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn công ty LD

Công ty HD có vòng quay tài sản cố định cao hơn công ty LD

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

ROE = Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 1) . Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 2) . Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 3) . Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 4)

(TTS: Tổng tài sản)

Hay

ROE = Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 5) . Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 6) . Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 7) .Công ty HD và LD có khả năng sinh lời, và cả hai đều có cùng tổng tài sản (TA), doanh thu (S), doanh lợi tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận biên (PM). Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn.  (ảnh 8)

Vì các yếu tố khác không đổi. Mặt khác tỷ số nợ D/A của HD cao hơn LD => ROE của HD sẽ lớn hơn LD.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Van Buren có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1.9. Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm GIẢM tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty?

Sử dụng tiền để trả bớt các giấy nợ ngắn hạn phải trả

Sử dụng tiền để trả bớt các khoản phải trả

Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản nợ dài hạn

Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để trả bớt các khoản phải nộp

Sử dụng tiền để trả bớt các khoản phải nộp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Current Ratio = Công ty Van Buren có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1.9. Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm GIẢM tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty? (ảnh 1) = Công ty Van Buren có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1.9. Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm GIẢM tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty? (ảnh 2)

(NNH: Nợ ngắn hạn)

Vay ngắn hạn bằng tiền và dùng tiền trả nợ dài hạn => Nợ ngắn hạn tăng và TSNH không đổi => tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là ĐÚNG?

Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 10% xuống 9%, cùng lúc đó lợi nhuận biên của công ty tăng từ 9% lên 10%, và nợ/ tổng tài sản tăng từ 40% lên 60%.

Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 10% xuống 9%, cùng lúc đó lợi nhuận biên của công ty tăng từ 9% lên 10%, và nợ/ tổng tài sản tăng từ 40% lên 60%.

Giả sử tỷ số vòng quay tổng tài sản của công ty giảm từ 10% xuống 9%, cùng lúc đó lợi nhuận biên của công ty tăng từ 9% lên 10%, và nợ/ tổng tài sản tăng từ 40% lên 60%.

Mô hình Dupont có điều chỉnh cung cấp thông tin về các hoạt động ảnh hưởng thế nào tới ROE, nhưng mô hình này bao gồm cả các tác động của nợ lên ROE

Các yếu tố khác không đổi, tỷ số nợ tăng lên sẽ dẫn đến lợi nhuận biên trên doanh thu tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

ROE = Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 1) . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 2) . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 3) . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 4)

(TTS: Tổng tài sản)

Hay

ROE = Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 5) = PM . TATO . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 6)

Khi PM tăng một lượng bằng đúng TATO giảm, D/A tăng => ROE tăng

Hoặc chứng minh bằng con số luôn:

ROE1 = Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 7) = 9% . 10% . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 8) = 1,5%

ROE2 = = Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 9) = 9% . 10% . Câu nào dưới đây là ĐÚNG? (ảnh 10) =2 2,5%

=> ROE2 > ROE1 hay ROE tăng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Nếu hai công ty chỉ khác nhau về việc sử dụng nợ, ví dụ cả hai đều có tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay, và thuế suất như nhau, nhưng một công ty có tỷ số nợ cao hơn, công ty sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu thấp hơn.

Nếu hai công ty chỉ khác nhau về việc sử dụng nợ, ví dụ cả hai đều có tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay, và thuế suất như nhau, nhưng một công ty có tỷ số nợ cao hơn, công ty sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có lợi nhuận biên trên doanh thu cao hơn

Việc sử dụng nợ của công ty sẽ không ảnh hưởng gì tới lợi nhuận biên trên doanh thu

Nếu một công ty có tỷ số nợ cao hơn công ty khác, chúng ta có thể chắc chắn rằng công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có tỷ số TIE thấp hơn, vì tỷ số TIE phụ thuộc hoàn toàn vào khối lượng nợ mà công ty sử dụng

Tỷ số nợ do nó được tính một cách tổng quát tạo ra một sự điều chỉnh đối với việc sử dụng các tài sản thuê tài chính dưới hình thức thuê hoạt động vì thế tỷ số nợ của công ty mà tỷ lệ thuê tài chính khác nhau là vẫn có thể so sánh được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Doanh lợi doanh thu:

PM = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Công ty sử dụng nợ nhiều hơn => lãi vay nhiều hơn (do lãi suất vay như nhau). Vì EBIT giống nhau => Thu nhập chịu thuế sẽ nhỏ hơn => LNST sẽ nhỏ hơn. Mặt khác doanh thu 2 công ty là giống nhau => Doanh lợi doanh thu công ty sử dụng nhiều nợ hơn sẽ thấp hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Các yếu tố khác không đổi, DSO tăng lên có thể dẫn tới ROE tăng lên

Các yếu tố khác không đổi, DSO tăng lên có thể làm cho vòng quay tổng tài sản tăng lên

Tỷ số nợ của công ty tăng lên, doanh thu và chi phí hoạt động không đổi, có thể làm lợi nhuận biên thấp xuống

Tỷ số nợ dài hạn/ tổng vốn dường như biến động theo mùa vụ hơn là DSO hay vòng quay hàng tồn kho

Nếu hai công ty có ROA giống nhau, công ty có nợ cao hơn có thể có ROE thấp hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Tỷ số nợ = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

(TTS: Tổng tài sản)

Tỷ số nợ tăng lên có thể do Tổng nợ tăng => có thể dẫn tới lãi vay tăng. Mặt khác doanh thu, chi phí không đổi => có thể làm cho thu nhập chịu thuế giảm => có thể làm LNST giảm => có thể làm lợi nhuận biên thấp xuống.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

HD Corp và LD Corp có tổng tài sản, doanh thu, lãi suất vay vốn, thuế suất, và EBIT giống nhau. Tuy nhiên, HD sử dụng nhiều nợ hơn LD. Câu nào dưới đây là đúng?

HD sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập cao hơn

HD sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập thấp hơn

Nếu không có thông tin bổ sung, chúng ta sẽ không thể kết luận được là liệu HD hay LD có lợi nhuận ròng cao hơn

HD sẽ phải trả thuế thu nhập cao hơn

HD sẽ có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn trong mô hình Dupont

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Vì HD và LD có EBIT, thuế suất và lãi suất vay vốn là giống nhau.

Do D/A của HD lớn hơn LD => chi phí lãi vay của HD lớn hơn LD => Thu nhập trước thuế của HD nhỏ hơn LD => LNST của HD thấp hơn LD => Lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập của HD sẽ thấp hơn LD.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố khác không đổi, lựa chọn nào dưới đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay?

Giảm số ngày bán hàng (DSO) mà không giảm doanh thu

Tăng số năm khấu hao tài sản cố đinh

Giảm số dư tài khoản phải trả

Giản tỷ số vòng quay hàng tồn kho mà không ảnh hưởng tới doanh thu

Giảm số dư tài khoản lương phải trả

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Vì kỳ thu tiền bình quân:

DSO = Các yếu tố khác không đổi, lựa chọn nào dưới đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay? (ảnh 1) = Các yếu tố khác không đổi, lựa chọn nào dưới đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay? (ảnh 2)

(VQKPT: Vòng quay khoản phải thu; NPT: Nợ phải thu; DTT: Doanh thu thuần)

Vì doanh thu thuần không đổi, mà DSO giảm => thu hồi nợ từ khách hàng tăng => dòng tiền vào tăng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty HD và LD có cùng doanh thu, thuế suất, lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản. Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương. Công ty HD có tỷ số nợ cao hơn, và vì thế, chi phí lãi vay cao hơn. Câu nào dưới đây là đúng?

Công ty HD có ROA cao hơn

Công ty HD có tỷ số TIE cao hơn

Công ty HD có lợi nhuận ròng cao hơn

Công ty HD nộp thuế ít hơn

Công ty HD có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Vì HD và LD có EBIT, thuế suất và lãi suất vay vốn là giống nhau.

Do D/A của HD lớn hơn LD => chi phí lãi vay của HD lớn hơn LD => Thu nhập trước thuế của HD nhỏ hơn LD => HD sẽ nộp thuế ít hơn LD.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty HD và LD có cùng doanh thu, thuế suất, lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản. Cả hai công ty có lợi nhuận dòng dương. Công ty HD có tỷ số nợ cao hơn, và vì thế, chi phí lãi vay cao hơn. Câu nào dưới đây là đúng?

Công ty HD có ROE thấp hơn

Công ty HD có tỷ số TIE thấp hơn

Công ty HD có lợi nhuận ròng cao hơn

Công ty HD trả nhiều thuế hơn

Công ty HD có hệ số nhân vốn chủ sở hữu thấp hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Vì khả năng sinh lời cơ bản của 2 công ty là giống nhau. Mà

BEP = Công ty HD và LD có cùng doanh thu, thuế suất, lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản. Cả hai công ty có lợi nhuận dòng dương. Công ty HD có tỷ số nợ cao hơn, và vì thế, c (ảnh 1)

(TTS: Tổng tài sản)

Vì Tổng tài sản 2 công ty giống nhau => EBIT giống nhau.

TIE = Công ty HD và LD có cùng doanh thu, thuế suất, lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản. Cả hai công ty có lợi nhuận dòng dương. Công ty HD có tỷ số nợ cao hơn, và vì thế, c (ảnh 2)

Vì D/A của HD cao hơn LD => chi phí lãi vay của HD cao hơn LD => TIE của HD sẽ thấp hơn LD.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng?

Doanh lợi tổng tài sản của công ty phải cao hơn trung bình ngành

Vòng quay tổng tài sản phải cao hơn trung bình ngành

Vòng quay tổng tài sản phải thấp hơn trung bình ngành

Vòng quay tổng tài sản bằng trung bình ngành

Doanh lợi tổng tài sản bằng trung bình ngành

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

ROE = Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1) = Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 2) . Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 3) . Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

(TTS: Tổng tài sản)

Hay

ROE = Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 5) = PM . TATO . Bạn quan sát thấy ROE của một công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng cả lợi nhuận biên và tỷ số nợ thấp hơn mức trung bình ngành. Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 6)

Vì ROE cơ hơn trung bình ngành, lợi nhuận biên (PM) thấp hơn trung bình ngành, tỷ số nợ (D/A) thấp hơn trung bình ngành => TATO (vòng quay tổng tài sản) cao hơn trung bình ngành.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Nếu hai công ty A và B có EPS và M/B giống nhau thì hai công ty phải có P/E như nhau

Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, số cổ phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số M/B cũng phải giống nhau

Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, số cổ phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số P/E cũng phải giống nhau

Nếu hai công ty A và B có cùng tỷ số P/E thì các tỷ số M/B của 2 công ty cũng giống nhau

Nếu công ty A có tỷ số P/E cao hơn công ty B, thì công ty B sẽ có rủi ro thấp hơn và cũng kỳ vọng có tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

EPS = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

(LNDCCDT: Lợi nhuận dành cho cổ đông thường; SCPLHBQ: Số cổ phiếu lưu hành bình quân)

Nếu 2 công ty có cùng Lợi nhuận ròng, cùng số cổ phiếu lưu hành (trường hợp này lợi nhuận ròng cả 2 công ty đều trả cổ tức hết cho cổ đông thường) => EPS 2 công ty là giống nhau.

P/E = Câu nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

(GTTCCP: Giá thị trường của cổ phiếu)

Mặt khác giá cổ phiếu trên thị trường 2 công ty là giống nhau => P/E cũng phải giống nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giám đốc mới của công ty muốn tăng vị thế tài chính của công ty. Hành động nào dưới đây sẽ làm tăng sức mạnh tài chính của công ty?

Tăng khoản phải trả trong khi giữ doanh thu không đổi

Tăng khoản phải thu trong khi giữ doanh thu không đổi

Tăng hàng tồn kho trong khi giữ doanh thu không đổi

Tăng EBIT trong khi giữ doanh thu không đổi

Tăng giấy nợ phải trả trong khi giữ doanh thu không đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Việc tăng EBIT trong khi giữ doanh thu không đổi phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp ngày càng tốt. Phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động đầu tư là có hiệu quả.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu nào dưới đây cho thấy công ty đang cải thiện vị thế tài chính của mình, các yếu tố khác không đổi?

Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn và nhanh giảm

Tỷ số EBIT và D/A coverage tăng

Vòng quay tổng tài sản giảm

TIE giảm

DSO tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Trong các chỉ số trên chỉ có tỉ số EBIT và D/A được thông báo tăng là dấu hiệu cho thấy công ty đang cải thiện vị thế tài chính của mình trong khi các yếu tố khác không đổi. Vì EBIT tăng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động đầu tư của công ty đang ngày càng cải thiện theo chiều hướng tốt, D/A tăng phản ánh khả năng sử dụng linh hoạt các nguồn vốn tài trợ bên ngoài của công ty. Các chỉ tiêu còn lại đều phản ánh không tốt tình hình tài chính của công ty.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là đúng?

Nếu một công ty có tỷ số M/B cao nhất trong ngành, thì, các yếu tố khác không đổi, điều này có nghĩa là hội đồng quản trị nên sa thải giám đốC.

Các yếu tố khác không đổi, nếu một công ty có tỷ số P/E cao nhất trong ngành thì điều này có nghĩa là hội đồng quản trị nên sa thải giám đốc công ty

Các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ số M/B càng cao thì giá trị thị trường kỳ vọng tăng thêm càng cao

Nếu một công ty có các giá trị kinh tế tăng thêm trong quá khứ cao, và nếu các nhà đầu tư kỳ vọng tình trạng này tiếp diễn thì tỷ số M/B và MVA sẽ thấp hơn mức trung bình

Các yếu tố khác không đổi, nếu tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng trong tương lai càng cao, thì tỷ số P/E càng thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Trường hợp nếu các yếu tố khác không đổi mà tỉ số M/B càng cao thì càng phản ánh sự kỳ vọng của các nhà đầu tư vào công ty càng cao => sự kỳ vọng đó được phản ánh vào giá thị trường của cổ phiếu => giá thị trường kỳ vọng của cổ phiếu tăng thêm càng cao.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty tăng vị thế tài chính của mình. Hành dộng nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn?

Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền nhận được thanh toán các khoản nợ đáo hạn trên 1 năm

Giảm tỷ số kỳ thu tiền của công ty xuống mức trung bình ngành và sử dụng số tiền tiết kiệm để mua máy móc trang thiết bị

Sử dụng tiền để tăng dự trữ hàng tồn kho

Sử dụng tiền để mua lại cổ phiếu của công ty

Phát hành cổ phiếu mới và sử dụng một phần tiền thu được để mua thêm hàng tồn kho và giữ số tiền còn lại dưới dạng tiền mặt.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

Giải thích:

Current Ratio = Một công ty tăng vị thế tài chính của mình. Hành dộng nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn? (ảnh 1) = Một công ty tăng vị thế tài chính của mình. Hành dộng nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn? (ảnh 2)

(NNH: Nợ ngắn hạn)

Việc phát hành cổ phiếu mới và sử dụng tiền thu được để mua thêm HTK và giữ tại quỹ sẽ làm cho TSNH tăng, trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi => Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) tăng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty HD và LD có cùng tổng tài sản, doanh thu, và chi phí hoạt động, lãi suất. Tuy nhiên, công ty HD có tỷ số nợ cao hơn. Câu nào dưới đây là đúng?

Công ty LD có khả năng sinh lời cơ bản (BEP) cao hơn

Công ty HD có khả năng sinh lời cơ bản cao hơn

Nếu lãi suất vay vốn của công ty cao hơn khả năng sinh lời cơ bản, thì công ty HD sẽ có ROE cao hơn

Nếu lãi suất vay vốn của công ty thấp hơn khả năng sinh lời cơ bản, thì công ty HD sẽ có ROE cao hơn

Với các thông tin đã cho, LD phải có ROE cao hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

HD và LD có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động => EBIT giống nhau.

Do D/A của HD cao hơn LD => chi phí lãi vay HD cao hơn LD => LNST của HD thấp hơn LD.

Nếu lãi suất vay vốn công ty thấp hơn khả năng sinh lời cơ bản (BEP) thì chứng tỏ EBIT thừa khả năng tài trợ cho chi phí lãi vay, hay cả 2 công ty có lợi nhuận ròng dương.

Từ các sự kiện trên => có thể ROE của HD cao hơn LD (vì câu này không cho biết 2 công ty cùng VCSH hay không nên không thể đưa ra dự báo cụ thể về ROE của 2 công ty này được).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một chủ ngân hàng đang xem xét yêu cầu vay vốn của công ty, câu nào dưới đây được coi như là đúng?

Tỷ số TIE càng thấp, các yếu tố khác không đổi, ngân hàng sẽ đưa ra lãi suất càng thấp

Tỷ số EBIT và D/A coverage càng thấp, các yếu tố khác không đổi, thì lãi suất ngân hàng đưa ra càng thấp

Các yếu tố khác không đổi, tỷ số thanh toán ngắn hạn càng thấp, lãi suất ngân hàng đưa ra càng thấp

Các yếu tố khác không đổi, tỷ số nợ càng thấp, lãi suất ngân hàng đưa ra càng thấp

Các yếu tố khác không đổi, tỷ số nợ càng cao, lãi suất ngân hàng đưa ra càng thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Walter Industries có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 0.5. Một cách độc lập, hành động nào dưới đây sẽ làm tăng tỷ số thanh toán ngắn hạn?

Sử dụng tiền để giảm các giấy nợ phải trả ngắn hạn

Sử dụng tiền để giảm các khoản phải trả

Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho

Sử dụng tiền để giảm các khoản nợ dài hạn

Sử dụng tiền để giảm các khoản nợ tích luỹ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tài sản ngắn hạn của Safeco là $20 triệu, nợ ngắn hạn là $10 triệu, trong khi Risco có tài sản ngắn hạn là $10 triệu, nợ ngắn hạn là $20 triệu. Cả hai công ty đều muốn "window dressing" phù phép báo cáo tài chính cuối năm của họ, và để làm vậy họ lên kế hoạch vay ngắn hạn $10 triệu và giữ số tiền vay trong tài khoản tiền mặt. Câu nào dưới đây mô tả rõ nhất kết quả của giao dịch này?

Giao dịch này sẽ không ảnh hưởng tới sức mạnh tài chính của công ty được đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn

Giao dịch này sẽ làm tăng sức mạnh tài chính của cả hai công ty đo lường bằng các tỷ số thanh toán ngắn hạn

Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của cả 2 công ty đo lường bằng các tỷ số thanh toán ngắn hạn

Giao dịch này sẽ làm giảm sức mạnh tài chính của Safeco nhưng làm tăng sức mạnh tài chính của Risco đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn

Giao dịch này sẽ làm tăng sức mạnh tài chính của Safeco nhưng làm giảm sức mạnh tài chính của Risco đo lường bằng tỷ số thanh toán ngắn hạn

Xem đáp án

Chọn đáp án D