100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng cơ bản (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Sóng ánh sáng cơ bản (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1269 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa với khe Y-âng, khoảng cách giữa hai nguồn là a, khoảng cách từ hai nguồn đến màn là D, x là toạ độ của một điểm trên màn so với vân sáng trung tâm. Công thức tính hiệu đường đi là:

d2-d1=axD

d2-d1=2axD

d2-d1=ax2D

d2-d1=aDx

Xem đáp án

Chọn A

d2-d1=axD

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng là?

thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.

thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.

thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng.

thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.

Xem đáp án

Chọn C.

Thí nghiệm giao thoa ánh sáng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng là:

x=2kλDa

x=kλD2a

x=kλDa

x=(2k+1)λD2a

Xem đáp án

Chọn C.

 Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng được xác định bằng công thức

x=kλDa

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng vân giao thoa trong thí nghiệm của Y-âng là?

i=λDa

i=λaD

i=λD2a

i=D

Xem đáp án

Chọn A.

 Công thức tính khoảng vân giao thoa là i=λDa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả λ = 0,526µm. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng màu?

đỏ.

lục.

vàng.

tím.

Xem đáp án

Chọn B.

Xem bảng bước sóng của các màu đơn sắc trong SGK.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất của môi trường:

như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc.

lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài.

lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn.

nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua.

Xem đáp án

Chọn C.

Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng ta có kết lụân: Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. Khoảng vân có giá trị là?

4,0 mm.

0,4 mm.

6,0 mm.

0,6 mm.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong khoảng từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 có 6 khoảng vân i, suy ra i = 0,4mm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm có giá trị là

0,40 µm.

0,45 µm.

0,68 µm.

0,72 µm.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong khoảng từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 có 6 khoảng vân i, suy ra i = 0,4mm. Bước sóng ánh sáng được tính theo công thức λD/a. Suy ra λ = 0,40 µm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

đỏ.

lục.

chàm.

tím.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong khoảng từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 có 6 khoảng vân i,

suy ra i = 0,4mm. Bước sóng ánh sáng được tính theo công thức i=λDa. suy ra λ = 0,40 µm.→ màu tím

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75 µm, khoảng cách giữa vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:

2,8 mm.

3,6 mm.

4,5 mm.

5,2 mm.

Xem đáp án

Chọn C.

Khoảng vân i = λD/A = 0,75mm. Trong khoảng từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 có 6 khoảng vân, suy ra khoảng cách từ vân sáng thứ đến vân sáng thứ 10 là 6i = 4,5mm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60µm. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có:

vân sáng bậc 3.

vân tối.

vân sáng bậc 5.

vân sáng bậc 4.

Xem đáp án

Chọn A.

Khoảng vân i=λDa = 0,4mm, thấy 1,2mm = 3.0,4mm = k.i , suy ra M có vân sáng bậc 3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khe Y-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60µm. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m. Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm có:

vân sáng bậc 2.

vân sáng bậc 4.

vân tối.

vân sáng bậc 5.

Xem đáp án

Chọn C.

Khoảng vân i=λDa= 0,4mm, thấy 1,8mm = (4 +0,5) i= (k+1/2).i , suy ra N là vân tối thứ 5.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Bước sóng của ánh sáng đó là

0,64 µm.

0,55 µm.

0,48 µm.

0,40 µm.

Xem đáp án

Chọn D.

Khoảng vân: i=λ.Da

λ=iaD=0,4μm

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm là?

0,4 mm.

0,5 mm.

0,6 mm.

0,7 mm.

Xem đáp án

Chọn C.

Khoảng vân i = 0,2mm, vị trí vân sáng bậc 3 (với k = 3) là x3 = 3.i = 0,6mm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm. Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng λ' > λ thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ λ có một vân sáng của bức xạ λ'. Bức xạ λ' có giá trị nào dưới đây?

λ' = 0,48 µm.

λ' = 0,52 µm.

λ' = 0,58 µm.

λ' = 0,60 µm.

Xem đáp án

Chọn D.

Với bức xạ λ vị trí vân sáng bậc k = 3, ta có xk=kλDa. Với bức xạ λ' vị trí vân sáng bậc k', ta có xk'=k'λ'Da. Hai vân sáng này trùng nhau ta suy ra xk = xk’ tương đương với kλ = k’λ’ tính được λ’ = 0,6μm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe Y-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm. Bước sóng của ánh sáng đó là

λ = 0,40 µm.

λ = 0,50 µm.

λ = 0,55 µm.

λ = 0,60 µm.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong khoảng 9 vân sáng liên tiếp có 8 khoảng vân i, suy ra khoảng vân i = 0,5mm. Áp dụng công thức tính bước sóng λ = i.a/D= 0,5 μm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 3 m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 µm đến 0,75 µm. Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là

0,35 mm.

0,45 mm.

0,50 mm.

0,55 mm.

Xem đáp án

Chọn A.

Khoảng vân ứng với ánh sáng đỏ là i = 0,4.10-6.33.10-3=0,4.10-3 m = 0,40 mm.

Bề rộng của quang phổ thứ nhất là d = 0,75 mm – 0,40 mm = 0,35 mm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe Y-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 µm đến 0,75 µm. Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là

0,45 mm.

0,60 mm.

0,70 mm.

0,85 mm.

Xem đáp án

Chọn C.

 Khoảng vân ứng với các bức xạ màu đỏ và tím lần lượt là:

iđ=λđ.Da=0,4 mmit=λt.Da=0,75 mm

→ bề rộng của quang phổ thứ hai là

d = xđỏ 2 - xtím 2 = 2.iđ -2.it = 2.0,75mm – 2.0,40mm = 0,7mm

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy quang phổ càng tốt, nếu chiết suất của chất làm lăng kính:

càng lớn.

càng nhỏ.

biến thiên càng nhanh theo bước sóng ánh sáng.

biến thiên càng chậm theo bước sóng ánh sáng.

Xem đáp án

Chọn C.

Máy quang phổ tốt thì tán sắc ánh sáng rõ nét.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục được phát ra khi nung nóng:

chất rắn, chất lỏng, chất khí.

chất rắn, chất lỏng, chất khí có khối lượng riêng lớn.

chất rắn và chất lỏng.

chất rắn.

Xem đáp án

Chọn B.

Do các vật được nung nóng ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí có tỷ khối lớn phát ra

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng nhiệt độ của dây tóc bóng điện, thì quang phổ của ánh sáng do nó phát ra thay đổi thế nào?

Sáng dần lên, nhưng vẫn chưa đủ bảy màu như cầu vồng.

Ban đầu chỉ có màu đỏ, sau đó lần lượt có thêm màu vàng, cuối cùng khi nhiệt độ cao, mới có đủ bảy màu chứ không sáng thêm.

Vừa sáng tăng dần, vừa trải rộng dần, từ màu đỏ, qua các màu da cam, vàng... cuối cùng, khi nhiệt đô cao mới có đủ tất cả các màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.

Hoàn toàn không thay đổi gì.

Xem đáp án

Chọn C.

Đặc điểm của quang phổ liên tục: Có cường độ và bề rộng không phụ thuộc vào cấu tạo hóa học của vật phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn. Nhiệt độ càng lớn cường độ sáng tăng về phía bước sóng ngắn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về quang phổ liên tục?

Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối.

Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra.

Xem đáp án

Chọn C.

Theo định nghĩa quang phổ liên tục: Là dải màu biến thiên liên tục. (không nhất thiết phải đủ từ đỏ đến tím!)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về máy quang phổ?

Trong máy quang phổ thì ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.

Trong máy quang phổ thì buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.

Trong máy quang phổ thì Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song.

Trong máy quang phổ thì quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máy là một dải sáng có màu cầu vồng.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong máy quang phổ thì quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máy phụ thuộc vào cấu tạo đơn sắc của chùm sáng tới. Trong trường hợp ánh sáng tới máy quang phổ là ánh sáng trắng thì quang phổ là một dải sáng có màu cầu vồng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là:

một chùm tia phân kỳ có nhiều màu khác nhau.

tập hợp gồm nhiều chùm tia sáng song song, mỗi chùm một màu có hướng không trùng nhau.

một chùm tia phân kỳ màu trắng.

một chùm tia sáng màu song song.

Xem đáp án

Chọn B.

Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là tập hợp gồm nhiều chùm tia sáng song song, mỗi chùm một màu có hướng không trùng nhau. Vì chùm tới lăng kính là chùm song song.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ liên tục của một vật:

phụ thuộc vào bản chất của vật

phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật

phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật

Xem đáp án

Chọn B.

Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất vật nóng sáng mà phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng.