100 câu trắc nghiệm lý thuyết Điện tích, Điện trường cực hay có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì ?
B âm, C dương, D dương.
B âm, C dương, D âm.
B âm, C âm, D dương.
B dương, C âm, D dương.
Đáp án B
Vật A nhiễm điện dương mà:
A hút B nên B nhiễm điện âm.
A đẩy C nên C nhiễm điện dương.
C hút D nên D nhiễm điện âm
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương
vuông góc với đường sức tại M.
đi qua M và cắt đường sức đó tại một điểm N nào đó.
trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.
bất kì.
Đáp án C
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công
tốc độ biến thiên của điện trường.
mặt tác dụng lực.
năng lượng.
Đáp án C
Cường độ điệnt rường tại một điểm là đại lượng vật lí , thể hiện bằng véc tơ trong không gian , đặc trưng cho độ lớn và hướng của điện trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường là E thì công của lực điện trường thực hiện là
Đáp án B
Công của lực điện trường :
Khi hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ điện tăng lên 2 lần thì
điện tích của tụ điện tăng lên 2 lần
điện tích của tụ điện giảm đi 2 lần
điện dung của tụ điện tăng lên 2 lần.
điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.
Đáp án A
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau
Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi.
Đáp án D
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm chuyển động.
Đáp án C
.+ Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với điện tích đứng yên.
Cho một điện tích thử q> 0 chuyển động trong một điện trường đều dọc theo đường sức điện, theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Kết quả nào sau đây là đúng khi so sánh các công AMN và ANP của lực điện?
AMN=ANP.
AMN>ANP
AMN<ANP.
Không đủ điều kiện để so sánh AMN và ANP.
Đáp án B
Chú ý:d là độ dài đại số theo phương đường sức.
Chọn phát biểu sai?. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích phụ thuộc vào
điện trường
hình dạng đường đi.
hiệu điện thế ở hai đầu đường đi
Điện tích dịch chuyển
Đáp án B
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích phụ thuộc vào hình dạng đường đi là sai. Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
các điện tích tự do được tạo ra trong vật
các điện tích bị mất đi.
eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
vật bị nóng lên.
Đáp án B
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích phụ thuộc vào hình dạng đường đi là sai. Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đáp án C
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Đáp án B
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Đáp án D
Hằng số điện môi của mỗi chất là khác nhau và luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1. Do đó đáp án D sai.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Đáp án B
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất. Lớp điện môi bây giờ là nước nguyên chất.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là
các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
các đường sức là các đường có hướng.
Đáp án A
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau là sai.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Đáp án C
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
Vectơ cường độ điện trường của sóng điện từ ở tại điểm M có hướng thẳng đứng từ trên xuống, vecto cảm ứng từ của nó nằm ngang và hướng từ Tây sang Đông. Hỏi sóng này đến điểm M từ hướng nào?
từ phía Tây.
từ phía Nam.
từ phía Bắc
từ phía Đông.
Đáp án C
(E, B, c, tạo thành tam diện thuận).
Sử dụng quy tắc vặn đinh ốc để xác định chiều của c
*Như vậy từ hình vẽ ta hoàn toàn xác định được sóng truyền từ Bắc sang Nam, tuy nhiên sóng đến điểm M lại từ hướng Bắc
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Đáp án A
Xét điện tích thử q0 đặt cách điện tích Q một khoảng là r khi đó độ lớn cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích Q một khoảng là được tính bởi
Lực điện tác dụng lên điện tích thử q0 là
Như vậy E thì phụ thuộc vào Q không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử q0.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện của điện trường tĩnh là không đúng?
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Tại một điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được một đường sức đi qua.
Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức là các đường cong không kín.
Đáp án A
+ Đường sức điện của một điện tích điểm dương kết thúc ở vô cùng => A sai.
Xét tương tác giữa hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – long tăng 2 lần thì hằng số điện môi.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi
giảm 2 lần.
Đáp án D
+ Lực tương tác tĩnh điện tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi => tăng 2 lần thì F giảm 2 lần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10‒19 C
Hạt electron là hạt có khối lượng m = 9,1.10‒31 kg
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Đáp án D
+ Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác → D sai.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, được xác định theo công thức
Đáp án A.
+ Điện dung C đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ được xác định bằng biểu thức
Ban đầu đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế nào đó. Nếu ta tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp hai lần thì điện dung của tụ
Không đổi
tăng bốn lần.
tăng hai lần
giảm hai lần.
Đáp án A
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào tụ
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương thì các vật còn lại:
B âm, C dương, D âm.
B dương, C âm, D dương.
B âm, C dương, D dương.
B âm, C âm, D dương.
Đáp án A
Phương pháp: Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau.
Cách giải: A dương, A hút B => B âm. A đẩy C => C dương. C hút D => D âm
Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do:
Nước sông.
Nước biển
Nước mưa
Nước cất.
Đáp án D
Hãy chọn phát biểu đúng. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí.
Đáp án A
Công thức xác định lực điện là:
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
là lực hút khi hai điện tích đó trái dấu.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
Đáp án C
Áp dụng công thức tính lực điện Cu lông:
ta thấy lực điện tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách do đó câu C sai
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Đáp án B
Ta có:
=> F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Đặt điện tích q trong điện trường với vecto cường độ điện trường có độ lớn là E. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn:
Đáp án A
+ Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn F = qE. |
Hãy chọn phát biểu đúng. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ thuận với tích khối lượng của hai điện tích.
Đáp án B
+ Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

