10 câu trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 25: Năng lượng điện và công suất điện (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Khi nói về công suất điện.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Công suất điện là đại lượng đo bằng Jun (J). |
|
|
b | Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện. |
|
|
c | Nếu hiệu điện thế không đổi thì công suất điện tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch. |
|
|
d | Công suất điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Công suất điện là đại lượng đo bằng Jun (J). | S | |
b | Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện. | Đ | |
c | Nếu hiệu điện thế không đổi thì công suất điện tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch. | Đ | |
d | Công suất điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch. | S |
Hướng dẫn
a) Công suất điện là đại lượng đo bằng Oát (W).
b) Công suất điện cho biết tốc độ thực hiện công của dòng điện (P = A/t).
c) Ta có
, nếu U không đổi, R tăng thì P giảm. Vậy công suất tỉ lệ nghịch với R.
d) Công suất điện phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào mạch (P = UI).
Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn trong 2 phút.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện tích đi qua đèn là 160,8 C. |
|
|
b | Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron. |
|
|
c | Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45.103 J. |
|
|
d | Công suất của nguồn là 12,06 kW. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện tích đi qua đèn là 160,8 C. | Đ | |
b | Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron. | Đ | |
c | Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45.103 J. | Đ | |
d | Công suất của nguồn là 12,06 kW. | S |
Hướng dẫn
a) Điện tích đi qua đèn: \(q = It = 1,34.2.60 = 160,8\,C\).
b) Số electron chuyển qua đèn: \(n = \frac{q}{e} = \frac{{160,8}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 1,{01.10^{21}}electron\).
c) Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn: \({A_{ng}} = {\rm{E}}It = 9.1,34.2.60 = 1,{45.10^3}\,J\).
d) Công suất của nguồn: \({{\rm{P}}_{ng}} = {\rm{E}}I = 9.1,34 = 12,06W\).
Một bộ pin có suất điện động 12,0 V và điện trở trong r = 0,05 Ω. Người ta mắc vào hai cực của nó một điện trở R = 3,00 Ω.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. |
|
|
b | Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin là 11,8 V. |
|
|
c | Công suất điện cung cấp cho điện trở R là 46,3 W. |
|
|
d | Công suất điện cung cấp cho điện trở trong là 0,772 W. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. | S | |
b | Hiệu điện thế giữa hai cực của bộ pin là 11,8 V. | Đ | |
c | Công suất điện cung cấp cho điện trở R là 46,3 W. | Đ | |
d | Công suất điện cung cấp cho điện trở trong là 0,772 W. | Đ |
Hướng dẫn
a) \(a)\,I = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}} = \frac{{12}}{{3 + 0,05}} = 3,93A\)
b) \(U = {\rm{E}} - I.r = 12 - 3,93.0,05 = 11,8V\)
c) \({P_R} = {I^2}R = 3,{93^2}.3 = 46,3W\)
d) \({P_r} = {I^2}r = 3,{93^2}.0,05 = 0,772W\)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 24 V, r = 0,5 Ω; R1 = 12 Ω, R3 = 28 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Số chỉ của ampe kế là 1,75 A.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1,75 A. |
|
|
b | Hiệu điện thế mạch ngoài là 20 V. |
|
|
c | Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là 0,75 A. |
|
|
d | Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2 là 73,5 W. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1,75 A. | Đ | |
b | Hiệu điện thế mạch ngoài là 20 V. | S | |
c | Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là 0,75 A. | Đ | |
d | Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2 là 73,5 W. | Đ |
Hướng dẫn
a) Ampe kế mắc nối tiếp với R1 nên I1 = 1,75 A.
b) U1 = U2 = U3 = UN = I1R1 = 1,75.12 = 21V
c) \[{I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{21}}{{28}} = 0,75A\]
d)\[I = \frac{{E - {U_N}}}{r} = \frac{{24 - 21}}{{0,5}} = 6A\], I2 = I – I1 – I3 = 6 – 1,75 – 0,75 = 3,5A
P2 = U2I2 = 21.3,5 = 73,5W
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W.Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là bao nhiêu kW?
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 1 | 0 |
|
|
Hướng dẫn giải
Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học là:
\({\rm{P}} = 500.20 = 10\,000W = 10kW\)
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W.Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên 30 ngày là bao nhiêu kWh?
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 3 | 0 | 0 | 0 |
Hướng dẫn giải
Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày:
\(A = {\rm{P}}.t = 10.30.10 = 3000kWh\)
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W.Tiền điện của trường học trên phải trả trong 30 ngày với giá điện 2000 đ/kWh là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 6 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Tiền điện của trường học phải trả trong 30 ngày: là 2000.3000 = 6 000 000 đồng
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W.Nếu tại các phòng học của trường học trên, các bạn học sinh đều có ý thức tiết kiệm điện bằng cách tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. Thời gian dùng các thiết bị điện ở mỗi phòng học chỉ còn 8 giờ mỗi ngày. Tiền điện mà trường học trên đã tiết kiệm được trong một năm học (9 tháng, mỗi tháng 30 ngày) là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 1 | 0 | , | 8 |
Hướng dẫn giải
Tiền điện của trường học tiết kiệm được trong một năm học:
2000.(10.2.30.9) = 10 800 000 đồng
Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW. Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 4 | 1 | , | 3 |
Hướng dẫn giải
Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh:
\(I = \frac{{\rm{P}}}{U} = \frac{{9500}}{{230}} \approx 41,3A\)
Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW. Giả sử mỗi ngày, một gia đình sử dụng bình nóng lạnh trong 90 phút. Nếu giá bản điện là 2 500 đồng/kWh thì số tiền gia đình phải trả mỗi ngày để sử dụng bình nóng lạnh là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 1 | , | 0 | 7 |
Hướng dẫn giải
Lượng điện năng tiêu thụ trong một ngày khi sử dụng bình nóng lạnh là:
\(A = {\rm{P}}t = 9,5.\frac{{90}}{{60}} = 14,25\,kWh\)
Số tiền điện phải trả trong 1 ngày: 14,25.2500 = 35 635 đồng.
Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày): 35 625.30 = 1 068 750 đồng \( \approx \) 1,07 triệu đồng.






