10 câu Trắc nghiệm Vật lí 10 Cánh Diều Lực và gia tốc có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Vật lí 10 Cánh Diều Lực và gia tốc có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1099 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Pininfarina Battista 2020 đang là siêu xe tăng tốc nhanh nhất thế giới khi chỉ mất 1,9s để đạt vận tốc 100 km/h có khối lượng khoảng 1996 kg. Lực để tạo ra gia tốc này là bao nhiêu?

9141,6 N.

2141,6 N.

2941,6 N.

29141,6 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi đơn vị: 100 km/h = 27,8 m/s;

Gia tốc của xe đua: a=v2v1t=27,801,914,6m/s2

Lực để tạo ra gia tốc đó: F=ma=1996.14,6=29141,6N

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn gia tốc của một vật có khối lượng xác định có mối quan hệ như thế nào với độ lớn của lực gây ra gia tốc cho vật?

Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng.

Gia tốc tỉ lệ nghịch với lực tác dụng.

Gia tốc tỉ lệ với bình phương của lực tác dụng.

Gia tốc tỉ lệ với căn bậc hai của lực tác dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ lớn gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng: a=Fm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô khối lượng 900 kg đang đi với vận tốc 20 m/s thì người lái xe nhìn thấy đèn giao thông chuyển màu đỏ ở phía trước. Để xe giảm tốc độ và dừng lại sau 10 s thì độ lớn lực hãm khi phanh ô tô phải là bao nhiêu?

1800 N.

– 1800 N.

180 N.

18000 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị a của gia tốc mà ô tô cần có để giảm tốc và dừng lại sau 10 s là:

a=ΔvΔt=020100=2m/s2

Giá trị lực hãm khi phanh là: F=ma=900.2=1800N

Độ lớn lực hãm là 1800 N. Dấu “ - ” thể hiện lực ngược chiều chuyển động, gây ra gia tốc ngược hướng vận tốc.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị cơ bản trong hệ SI của gia tốc là

m/s.

m/s2.

s/m.

m.s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn vị cơ bản trong hệ SI của gia tốc là m/s2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào là đơn vị đo của lực?

N.s

kg.m/s2.

m/s2.

m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – đơn vị đo của động lượng (sẽ học ở những bài sau).

B – đơn vị đo của lực, có thể thay thế bằng đơn vị N.

C – đơn vị đo gia tốc.

D – đơn vị đo vận tốc, tốc độ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp lực có độ lớn 1000 N tác dụng lên một vật có khối lượng 500 kg. Gia tốc chuyển động của vật gây ra bởi hợp lực này là

5 m/s2.

- 5 m/s2.

0,5 m/s2.

2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức: a=Fm=1000500=2m/s2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m, chịu hợp lực tác dụng F thì chuyển động với gia tốc a. Nếu tăng độ lớn hợp lực tác dụng lên 2 lần đồng thời giảm khối lượng vật 2 lần thì khi đó vật chuyển động với gia tốc như thế nào?

Tăng 2 lần.

Giảm 2 lần.

Không đổi.

Tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ lớn hợp lực tăng 2 lần: P = 2F

Khối lượng giảm 2 lần: m'=m2

Gia tốc mới: a'=F'm'=2Fm2=4Fm=4a

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực có độ lớn xác định gây ra cho các vật có khối lượng khác nhau các gia tốc có độ lớn như thế nào?

Độ lớn như nhau.

Các gia tốc có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Các gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một lực có độ lớn xác định gây ra cho các vật có khối lượng khác nhau các gia tốc khác nhau và có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng mỗi vật.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 250 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 500 N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:

2 m/s2.

0,002 m/s2.

0,5 m/s2.

2000 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi đơn vị: 250 g = 0,25 kg

Gia tốc mà quả bóng thu được là: a=Fm=5000,25=2000 m/s2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xe có khối lượng 100 kg đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm có độ lớn là 450 N. Quãng đường từ khi hãm phanh đến lúc dừng lại hẳn là:

25 m.

20 m.

10 m.

30 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi đơn vị: 54 km/h = 15 m/s

Do xe hãm phanh nên lực hãm có giá trị âm (ngược hướng chuyển động).

Gia tốc của xe là: a=Fm=450100=4,5 m/s2

Quãng đường từ khi hãm phanh đến lúc dừng lại hẳn là:

v2v02=2ass=v2v022a=021522.4,5=25 m