10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Phần 14) có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Phần 14) có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 159 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

BẠN CÙNG LỚP

Gà và Vịt là bạn học cùng lớp. Một hôm, đi học về, đang nói chuyện vui vẻ với Vịt, bỗng Gà kêu to “Cáo! Cáo!”, rồi nó quẳng ba lô, bay vọt lên cái cây cao cạnh hồ nước, núp trong tán lá rậm rạp.

Thấy Cáo lao nhanh tới, Vịt vội vàng nằm ngay đơ, giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần, ngửi ngửi rồi bỏ đi.

Gà đậu trên cây cao thấy Cáo đi khuất, liền nhảy xuống. Ai dè “ùm” một cái, Gà rơi tõm xuống nước. Nó hoảng hốt gào lên:

- Cứu! Cứu! Cứu tôi với!

Nghe tiếng kêu, Vịt lao xuống hồ nước cứu Gà. Rũ bộ lông sũng nước, Gà xấu hổ nói:

- Thứ lỗi cho tớ. Từ bây giờ, tớ sẽ luôn luôn bên cậu. 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện Bạn cùng lớp có bao nhiêu nhân vật?

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

C. 3.

Hướng dẫn giải:

Có 3 nhân vật là: Gà, Vịt, Cáo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa Vịt và Gà là gì?

Bạn bè.

Chú cháu.

Chị em.

Anh em

Xem đáp án

A. Bạn bè.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Gà và Vịt là bạn học cùng lớp.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Cáo không ăn Vịt?

Vì Cáo sợ Vịt.

Vì Cáo không nhìn thấy Vịt.

Vì Cáo không thích ăn thịt chết.

Vì cáo không thích ăn thịt Vịt.

Xem đáp án

C. Vì cáo không thích ăn thịt chết.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Thấy Cáo lao nhanh tới, Vịt vội vàng nằm ngay đơ, giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần, ngửi ngửi rồi bỏ đi.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gà đã có thái độ gì khi nhận ra sai lầm của mình?

Hối hận.

Vui vẻ.

Chán nản.

Hạnh phúc

Xem đáp án

A. Hối hận.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Nghe tiếng kêu, Vịt lao xuống hồ nước cứu Gà. Rũ bộ lông sũng nước, Gà xấu hổ nói:

- Thứ lỗi cho tớ. Từ bây giờ, tớ sẽ luôn luôn bên cậu.”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện dạy chúng ta điều gì? (chọn 2 đáp án)

Biết quý trọng tình bạn

Biết quý trọng gia đình

Không được bỏ rơi bạn bè khi khó khăn

Phải bỏ rơi bạn khi gặp nguy

Xem đáp án

A. Biết quý trọng tình bạn

C. Không được bỏ rơi bạn bè khi khó khăn

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện “Bạn cùng lớp” dạy chúng ta phải biết quý trọng tình bạn, không được bỏ rơi bạn bè khi gặp khó khăn, mà phải cùng giúp đỡ nhau vượt qua.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối từ với hình ảnh tương ứng

1. Nối từ với hình ảnh tương ứng 1. a. ngọn tháp2.  b. sấm chớp 3. c. tập hát (ảnh 1)

a. ngọn tháp

2. Nối từ với hình ảnh tương ứng 1. a. ngọn tháp2.  b. sấm chớp 3. c. tập hát (ảnh 2)

b. sấm chớp

3. Nối từ với hình ảnh tương ứng 1. a. ngọn tháp2.  b. sấm chớp 3. c. tập hát (ảnh 3)

c. tập hát

1 - a, 2 - c, 3 - b

1 - b, 2 - a, 3 - c

1 - c , 2 - b, 3 - a

1 - b, 2 - c, 3 - a

Xem đáp án

A. 1 - a, 2 - c, 3 - b

Hướng dẫn giải:

Hình 1 - ngọn tháp

Hình 2 - tập hát

Hình 3 - sấm chớp

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Bát s…. (ảnh 1)

Bát s….

úp

óp

ứp

íp

Xem đáp án

A. úp

Hướng dẫn giải:

Bát súp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống:Đèn …. (ảnh 1)

Đèn ….

xép

sếp

xếp

sép

Xem đáp án

C. xếp

Hướng dẫn giải:

Đèn xếp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn 2 từ được viết đúng chính tả?

bát nhịp

ghi chép

hộp quà

khen ngời

Xem đáp án

B. ghi chép

C. hộp quà

Hướng dẫn giải:

bát nhịp bắt nhịp, khen ngời khen ngợi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cách viết đúng của từ:

khen nghợi.

chen ngợi.

khen ngợi.

khên ngợi.

Xem đáp án

C. khen ngợi.