10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 35: Ôn tập và kể chuyện (có đáp án)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 35: Ôn tập và kể chuyện (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 163 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM

Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông cạn để kiếm ăn.

Một năm, nước lớn, vịt xám sang sông được nhưng gà nâu thì đành chịu. Gà buồn rầu nói:

- Vịt xám ơi! Mình không biết bơi. Chết đói mất thôi!

Vịt an ủi gà:

- Cậu đừng lo, đã có mình rồi mà!

Thế là ngày ngày, vịt lầm lũi đi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm. Nhưng vốn ngại làm phiền, gà bèn nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn. Cuộc sống của chúng yên ổn trở lại.

Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà liền bảo bạn:

- Cậu vất vả quá. Việc ấp trứng, cứ để mình làm cho! 

Vịt lưỡng lự nhưng rồi cũng đồng ý. Thời gian trôi đi, lâu dần, vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng nữa.

(Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Lô Lô)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng ngày, gà nâu và vịt xám làm gì?

Vượt sông cạn để kiếm ăn.

Đến sau núi để kiếm ăn.

Đi học.

Đi phiêu lưu.

Xem đáp án

A. Vượt sông cạn để kiếm ăn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông cạn để kiếm ăn.”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể sang sông?

Nước lớn

Con của gà nâu bị ốm

Lũ lụt

Bão lớn

Xem đáp án

A. Nước lớn

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Một năm, nước lớn, vịt xám sang sông được nhưng gà nâu thì đành chịu.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vịt đã làm gì để giúp gà?

Kệ gà đứng đó.

Mang thức ăn về phần gà.

Ở nhà cùng gà.

Cõng gã qua sông.

Xem đáp án

B. Mang thức ăn về phần gà.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Thế là ngày ngày, vịt lầm lũi đi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương vịt vất vả, gà bèn nhờ vịt làm gì?

Không nhờ vịt nữa.

Ấp trứng cho vịt.

Tự đi kiếm ăn.

Cõng gã qua sông.

Xem đáp án

D. Cõng gã qua sông.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Thế là ngày ngày, vịt lầm lũi đi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm. Nhưng vốn ngại làm phiền, gà bèn nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn. Cuộc sống của chúng yên ổn trở lại.”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà liền làm gì?

Không nhờ vịt nữa.

Ấp trứng cho vịt.

Tự đi kiếm ăn.

Cõng gã qua sông.

Xem đáp án

B. Ấp trứng cho vịt.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà liền bảo bạn:

- Cậu vất vả quá. Việc ấp trứng, cứ để mình làm cho!

Vịt lưỡng lự nhưng rồi cũng đồng ý. Thời gian trôi đi, lâu dần, vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng nữa.”

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống:

Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống:  ….. y tế (ảnh 1)

….. y tế

chạm

trạm

kạm

cạm

Xem đáp án

B. trạm

Hướng dẫn giải:

Trạm y tế.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Ngân và Hân là ………..

bạn thân

bản thân

bận thân

bắn thân

Xem đáp án

A. bạn thân

Hướng dẫn giải:

Ngân và Hân là bạn thân.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là con gì?

Đây là con gì?  (ảnh 1)

con ến

con ắn

con én

con ín

Xem đáp án

C. con én

Hướng dẫn giải:

Là con én.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng nào chứa vần ăm trong câu văn sau: (chọn 2 đáp án)

Thắm đi bán tăm tre.

Thắm

bán

tăm

tre

Xem đáp án

A. Thắm

C. tăm

Hướng dẫn giải:

“thắm” và “tăm” là hai tiếng chứa vần ăm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếng nào chứa vần an trong câu văn sau:

Thắm đi bán tăm tre.

Thắm

bán

tăm

tre

Xem đáp án

B. bán

Hướng dẫn giải:

“bán” là tiếng chứa vần an.