10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (có đáp án)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 10: Ôn tập và kể chuyện (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 155 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Em hãy đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN

Bà kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ.

Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, dìu bà ngồi trên đó, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Rồi chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo.

Bà kiến được ở nhà mới sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”. 

(Theo Truyện cổ tích Nhật Bản)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến?

lá đa

lá mít

lá vàng

lá xanh

Xem đáp án

A. lá đa

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, dìu bà ngồi trên đó, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Rồi chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo.”

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn kiến con đưa bà kiến đến đâu?

Nhà mới

Nhà của kiến con

Đầy nắng và thoáng mát

Nhà của con người

Xem đáp án

A. Nhà mới

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Một con kiến đầu đàn chỉ huy đàn kiến con, tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi lên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát. Bà kiến cảm thấy thật khoan khoái, dễ chịu.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao bà kiến lại rên hừ hừ?

Vì đói

Vì bị kiến con chọc phá

Vì già và đau ốm

Vì lạnh

Xem đáp án

C. Vì già và đau ốm

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Bà kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt. Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn kiến con có thái độ như thế nào với bà kiến?

Vui vẻ, chơi đùa

Ngoan ngoãn, biết giúp đỡ

Lười biếng

Không quan tâm

Xem đáp án

B. Ngoan ngoãn, biết giúp đỡ

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện thể hiện sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của đàn kiến con với bà kiến già.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà kiến nói gì với đàn kiến con ở cuối truyện?

“Các cháu hãy đi chơi đi!”

“Bà không cần giúp nữa!”

“Cảm ơn các cháu thật nhiều!”

“Các cháu đừng đến đây nữa!”

Xem đáp án

C. “Cảm ơn các cháu thật nhiều!”

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: “Bà kiến được ở nhà mới sung sướng quá, nói với đàn kiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi. Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!”.”

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc bánh nào sau đây chứa thanh hỏi?

Chiếc bánh nào sau đây chứa thanh hỏi? (ảnh 1)

Chiếc bánh nào sau đây chứa thanh hỏi? (ảnh 2)

Chiếc bánh nào sau đây chứa thanh hỏi? (ảnh 3)

Chiếc bánh nào sau đây chứa thanh hỏi? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chiếc bánh D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau và điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Quan sát hình ảnh sau và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Bé có …… (ảnh 1)

Bé có ……

ô tô

ô đỏ

cô tô

dô tô

Xem đáp án

A. ô tô

Hướng dẫn giải:

Bé có ô tô.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bé có gì?

Bé có gì?  Bé có …. (ảnh 1)

Bé có ….

bó cỏ

ô tô

ô đỏ

cô tô

Xem đáp án

C. ô đỏ

Hướng dẫn giải:

Bé có ô đỏ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là gì?

Đây là gì?   (ảnh 1)

đỗ đỏ

đá đỏ

cỏ đỏ

ô đỏ

Xem đáp án

A. đỗ đỏ

Hướng dẫn giải:

Là đỗ đỏ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn 2 đáp án ghi chữ đ.

Chọn 2 đáp án ghi chữ đ. (ảnh 1)

Chọn 2 đáp án ghi chữ đ. (ảnh 2)

Chọn 2 đáp án ghi chữ đ. (ảnh 3)

Chọn 2 đáp án ghi chữ đ. (ảnh 4)

Xem đáp án

Là hình B và D.