10 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1078 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trao đổi chất ở tế bào là

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.

quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua thành tế bào.

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua thành tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm

vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.

vận chuyển thụ động, vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào, thực bào, ẩm bào và xuất bào.

khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.

khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu, thực bào, ẩm bào và xuất bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm vận chuyển thụ động (khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu), vận chuyển chủ động và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào (thực bào, ẩm bào, xuất bào).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ được vận chuyển thụ động vào trong tế bào nhờ hình thức

khuếch tán tăng cường.

thẩm thấu.

kênh protein rìa màng.

khuếch tán đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ được vận chuyển thụ động vào trong tế bào nhờ hình thức khuếch tán đơn giản (khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là

không cần có các kênh protein vận chuyển.

không cần tiêu tốn năng lượng.

luôncần có các kênh protein vận chuyển.

luôncần có các bơm đặc biệt trên màng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thẩm thấu là

sự khuếch tán của các chất qua màng.

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

sự khuếch tán của các ion qua màng.

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan cao hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường

ưu trương.

đẳng trương.

nhược trương.

bão hoà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là môi trường ưu trương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chấtnguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào này sang môi trường B thấy có hiện tượngphản co nguyên sinh. Môi trường A và môi trường B thuộc loại môi trường nào?

A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương.

A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương.

A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương.

A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- A là môi trường ưu trương vì trong môi trường ưu trương, nước sẽ di chuyển từ tế bào ra môi trường gây nên hiện tượng co nguyên sinh.

- B là môi trường nhược trương vì trong môi trường nhược trương, nước sẽ di chuyển từ môi trường vào tế bào gây nên hiện tượng phản co nguyên sinh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do

tế bào động vật không có không bào trung tâm.

tế bào động vật không có thành tế bào.

tế bào thực vật có màng bán thấm.

thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước cất là môi trường nhược trương đối với cả tế bào động vật và tế bào thực vật → Trong môi trường nước cất, nước sẽ đi từ ngoài môi trường vào trong tế bào:

- Tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi nhiều phân tử nước đi bào trong tế bào sẽ làm tế bào trương lên và gây ra áp lực nên thành tế bào dẫn đến ngăn cản các phân tử nước khác đi bào → Tế bào thực vật bị trương lên nhưng không vỡ.

- Tế bào động vật không có thành tế bào nên quá nhiều phân tử nước ồ ạt đi vào tế bào sẽ gây hiện tượng tan bào (tế bào bị phá vỡ).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực bào và xuất bào giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Đều không tiêu tốn năng lượng.

Đều có sự biến dạng của màng tế bào.

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn vào trong tế bào.

Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thực bào và xuất bào đều là các hình thức vận chuyển vật chất nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ngâm quả sấu ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, quả sấu sẽ bị teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn là do

đường từ môi trường được vận chuyển vào trong quả sấu.

nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.

chất dinh dưỡng trong quả sấu đã bị phân giải hết.

đường từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước đường là môi trường ưu trương so với tế bào. Do đó, khi ngâm sấu, nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài làm tế bào bị mất nước nên quả sấu bị giảm kích thước và nhăn nheo.