10 câu Trắc nghiệm : Nguồn hidrocacbon thiên nhiên có đáp án ( vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm : Nguồn hidrocacbon thiên nhiên có đáp án ( vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 11108 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là  44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là :

C4H6O.

C8H8O.

C8H8

C2H2.

Xem đáp án

=> A: C8H8

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được số gam kết tủa là:

10

20

30

40

Xem đáp án

Gọi CTPT của X là CxHy

Do X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên Z hơn X hai nhóm –CH2

=> MY = MX + 14 và Mz = MX +28

Vì Mz = 2MX => MX +28 = 2.MX 

=> MX = 28

=> X là C2H, Y là C3H6, Z là C4H8

   C3H6 +         92O2   →t0   3CO2 + 3H2O
  0,1                                      0,3               

CO2 + Ca(OH)2  → CaCO↓ + H2O

0,3                              0,3

=> mkết tủa = 0,3.100 = 30 (gam)

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là :

but-1-en

xiclopropan

but-2-en

propilen

Xem đáp án

X phản ứng với HBr thu được 2 sản phẩm hữu cơ => X có cấu tạo bất đối xứng

=> X là  CH2=CH-CH2-CH3

CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CHBr-CH2-CH3 (spc) + CH2Br-CH2-CH2-CH3 (spp)

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:

20%.

25%

50%.

40%.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:

CH4 và C2H4.

CH4 và C3H4

CH4 và C3H6

C2H6 và C3H6.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít khí CO2 đktc và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

4,8

16,0

56,0

8,0

Xem đáp án

nC8H8 = 0,005 mol

nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,05 mol

Y + O2 :

 C8H8 + 10 O2  → 8CO2 + 4H2O (1)

                0,005        →     0,04      0,02                  mol

CxHy  +  4x+y4 O2  →t0xCO2 +y2 H2O

                                       0,06       0,03      mol 

→ nCO2nH2O = xy2 = 2xy=2→ x = y → CTPT CxH → 28 < 13x < 58 →  2,15 < x  < 4,46

Chọn x = 4 vì x chẵn  →X là C4H4 : 0,015 mol

Y + Br2 : C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr – CH2Br

                C4H4 + 3Br2 → C4H4Br6

→ nBr2 = 0,005 + 0,015.3 = 0,05 mol → mBr2 = 8 gam

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

20,40 gam

18,60 gam

18,96 gam

16,80 gam.

Xem đáp án

Lời giải:

X gồm C3H8, C3H6, C3H4

=> Gọi chung công thức X là C3Hx

dx/H2 = 21,2 → M¯X = 21,2 .2 = 42,4 = 12 . 3 + x

=>  x = 6,4

=> Công thức X là C3H6,4

PTHH: C3H6,4 + 4,6 O2  →t03CO2 +  3,2H2O

            0,1                       → 0,3        →0,32

→   mCO2 + mH2O  = 0,3.44 + 0,642 .18 = 18,96 g

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

16,0.

3,2

8,0

32,0

Xem đáp án

BT khối lượng: mX = mY=0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam

=>  nY = 5,829 = 0,2 mol

PTHH: C4H4 +H2 → C4H6

          C4H4 +H2 → C4H6

 Ta thấy chênh lệch giữa số mol X và Y là số mol Hphản ứng

 nH2 phản ứng= nX – nY = 0,1 + 0,3 − 0,2 = 0,2 mol

Bảo toàn liên kết π: Do H2 và Br2 đều phản ứng vào liên kết π nên =>

nBr2 =3nC4H4-nH2= 0,1.3 − 0,2 = 0,1 mol →  mBr2= 0,1.160 = 16 gam

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm (C2H2, C2H4, CH4 và C3H6), thu được 0,14 mol CO2 và 0,17 mol H2O. Mặt khác, cho 2,525 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,0625

0,0375

0,0250

0,0150

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng:

11,2

13,44

5,60

8,96.

Xem đáp án

C2H+ Hthu được Y => Y gồm C2H2, C2H4, C2H6 và H2 dư.

Y tác dụng với  AgNO3/NH3:

HC ≡ CH + 2AgNO3 + NH3 → AgC ≡ CAg↓ + NH4NO3 + H2O

n = 0,05mol => mC2H2 = 1,3 gam

=> Khí bay ra khỏi bình AgNO3/NHlà C2H4, C2H6 và H2 dư

Cho qua bình đựng nước brom thì chỉ có C2Hphản ứng được với brom

 nC2H4= nBr2= 0,1 mol =>  mC2H4= 0,1.28 = 2,8 gam

Sau cho bình brom còn lại Z gồm C2H6 và H2 dư

Trong Z có:  nCO2=0,1 molnH2O=0,25 mol

Bảo toàn nguyên tố C: → mZ = mC + mH = 0,1.12 + 0,25.2 = 1,7 gam

 nC2H2= 0,05 + 0,1+ 0,12=0,2 mol →   mC2H2= 0,2.26 = 5,2 gam

Bảo toàn khối lượng ban đầu:

mX = 2,8 + 1,7 + 1,3 = 5,8 gam →  mH2= 5,8 – 5,2 = 0,6 gam

→nH2=0,62=0,3 mol

Tổng thể tích khí:VX =22,4. (0,2 + 0,3) = 11,2 lít

Đáp án cần chọn là: A