10 câu trắc nghiệm Luyện tập về động từ (tiếp) Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Luyện tập về động từ (tiếp) Chân trời sáng tạo có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 452 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn 2 từ miêu tả trạng thái của dòng thác và lá cờ.

Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước ………… xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới ………… trên những con tàu lớn.

Theo Thép Mới

Xem đáp án

Đáp án:

Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý vào các cụm từ:

dòng thác nước đổ xuống

cờ đỏ sao vàng phất phới bay

--> Từ chỉ trạng thái: đổ, bay.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn 9 động từ có trong đoạn sau.

Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa.

Xem đáp án

Đáp án:

Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng. Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt. Tưởng không ai trên đời sung sướng hơn thế nữa.

Hướng dẫn giải:

Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái: mỉm cười, ưng thuận, thử, bẻ, biến thành, ngắt, thành, tưởng, có.

3. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ sau vào bảng.

quan sát, thăm hỏi, tìm kiếm, tiếc thương, nghi ngờ, tưởng tượng

Xem đáp án

Đáp án:

- Từ chỉ hoạt động: quan sát, thăm hỏi, tìm kiếm

- Từ chỉ trạng thái: tiếc thương, nghi ngờ, tưởng tượng

Hướng dẫn giải:

- Từ chỉ hoạt động là những từ miêu tả hoạt động mà chúng ta có thể nhìn thấy: quan sát, tìm kiếm, thăm hỏi.

- Từ chỉ trạng thái là những từ chỉ sự vận động bên trong sự vật, đây là những vận động không nhìn thấy được ở bên ngoài hoặc là những vận động không thể kiểm soát được.Từ chỉ trạng thái: tiếc thương, tưởng tượng, nghi ngờ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn động từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Ai ơi /.../ bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

(Ca dao)

bưng.

khiêng.

nắm.

ôm.

Xem đáp án

A. bưng.

Hướng dẫn giải:

bưng: cầm đưa ngang tầm ngực hoặc bụng, thường bằng cả hai tay.

khiêng: nâng và chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại.

nắm: giữ chặt trong lòng bàn tay.

ôm: vòng hai tay qua để giữ sát vào lòng, vào người.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khổ thơ sau có động từ nào?

Tớ bỗng phát hiện ra

Trong vườn hoa của mẹ

Lung linh màu sắc thế

Từng bông hoa tươi xinh.

      (Huỳnh Mai Liên, Điều kì diệu)

phát hiện.

lung linh.

tươi xinh.

bỗng.

Xem đáp án

A. phát hiện.

Hướng dẫn giải:

phát hiện: tìm thấy, tìm ra cái chưa ai biết

Động từ.

6. Tự luận
1 điểm

Chọn 4 động từ trong khổ thơ sau.

Những lời cô giáo giảng

Ấm trang vở thơm tho

Yêu thương em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho.

      (Nguyễn Xuân Sanh, Cô giáo lớp em)

Xem đáp án

Đáp án:

Những lời cô giáo giảng

Ấm trang vở thơm tho

Yêu thương em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho.

Hướng dẫn giải:

Động từ là từ chỉ hoạt động hoặc chỉ trạng thái của sự vật: giảng, yêu thương, ngắm, cho.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây sẽ thay thế được động từ "ngỡ" trong đoạn thơ sau?

Mặt trời rúc bụi tre

Buổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nước

Thấy bóng mình, ngỡ ai

Bò chào: - “Kìa anh bạn!

Lại gặp anh ở đây!”

      (Phạm Hổ, Chú bò tìm bạn)

tưởng.

nghĩ.

biết.

nhớ.

Xem đáp án

A. tưởng.

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn thơ, từ "ngỡ" được hiểu là "nghĩ là, cho là như thế nào đó khi sự thật không phải thế, vì không kịp suy xét mà đã nhầm hoặc vì quá bất ngờ nên không dám tin". Vậy từ "tưởng" có thể thay thế từ "ngỡ" trong trường hợp này, vì cả hai cùng nghĩa.

8. Tự luận
1 điểm

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

- Nhìn xa ……….. rộng.

- Nước chảy bèo ……….. .

- Ăn vóc ……….. hay.

Xem đáp án

Đáp án:

- Nhìn xa trông rộng.

- Nước chảy bèo trôi.

- Ăn vóc học hay.

Hướng dẫn giải:

- Nhìn xa trông rộng: sáng suốt, có khả năng lường trước, thấy được trước những vấn đề mà người khác chưa thấy.

- Nước chảy bèo trôi: ví thái độ tiêu cực, buông trôi, phó mặc cho sự diễn biến, phát triển tự nhiên của sự việc.

- Ăn vóc học hay: ăn uống đầy đủ thì người mới được khoẻ mạnh (có sức vóc), học những điều hay thì trí tuệ mới được mở mang, mới hiểu biết nhiều.

9. Tự luận
1 điểm

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

Xem đáp án

Đáp án:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

(Theo Đoàn Giỏi)

Hướng dẫn giải:

(1) Thuyền chúng tôi chèo (gạt nước bằng mái chèo làm cho thuyền di chuyển) thoát qua kênh Bọ Mắt,....

(2) nước ầm ầm đổ (dồn nhiều và mạnh về một chỗ) ra biển ngày đêm như thác....

(3) cá nước bơi (di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của thân thể) hàng đàn...

(4) nhô lên hụp (tự làm cho chìm hẳn đầu xuống dưới mặt nước một lúc) xuống...

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào có tất cả các từ đều là động từ chỉ trạng thái?

giận hờn, tiếc nuối, ngẫm nghĩ.

yêu quý, mơ mộng, bắt chước.

chờ đợi, lo âu, nhảy nhót.

nghỉ ngơi, học hành, kể lể.

Xem đáp án

A. giận hờn, tiếc nuối, ngẫm nghĩ.

Hướng dẫn giải:

Động từ chỉ trạng thái à những động từ diễn tả trạng thái, tình trạng hoặc cảm giác của chủ thể.

bắt chước, nhảy nhót, học hành, kể lể là từ chỉ hành động.