10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 15 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 15 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 892 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Xét các đặc điểm của áp lực và áp suất:

a

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

ĐúngSai
b

Áp suất là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh của áp lực lên một đơn vị diện tích bị ép.

ĐúngSai
c

Đơn vị đo áp suất hợp pháp là Pascal (Pa), với 1 Pa = 1 N/m2.

ĐúngSai
d

Nếu giữ nguyên diện tích bị ép và tăng áp lực thì áp suất sẽ giảm đi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S

d sai vì áp suất tỉ lệ thuận với áp lực (\(p = \frac{F}{S}\)).

2. Đúng sai
1 điểm

Xét các cách làm thay đổi áp suất trong đời sống:

a

Để tăng áp suất, người ta có thể tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép.

ĐúngSai
b

Các vật sắc nhọn như kim, dao, kéo có diện tích tiếp xúc nhỏ nhằm mục đích tăng áp suất.

ĐúngSai
c

Việc làm đường ray tàu hỏa đặt trên các thanh tà vẹt nhằm mục đích giảm áp suất lên mặt đất.

ĐúngSai
d

Khi thay lốp xe nhỏ bằng lốp xe có bề mặt rộng hơn, áp suất của xe lên mặt đường sẽ tăng lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – Đ; d – S

d sai vì lốp rộng làm tăng diện tích tiếp xúc, giúp giảm áp suất.

3. Đúng sai
1 điểm

Xét các công dụng và hiện tượng thực tế của việc tăng/giảm áp suất:

a

Giày cao gót có gót nhọn gây ra áp suất lên mặt sàn lớn hơn so với giày đế bằng cùng trọng lượng.

ĐúngSai
b

Móng nhà được xây rộng hơn thân nhà để giảm áp lực của ngôi nhà xuống nền đất.

ĐúngSai
c

Xe tải hạng nặng thường có nhiều bánh xe hơn xe con để giảm áp suất tác dụng lên mặt đường.

ĐúngSai
d

Khi trượt tuyết, người ta dùng ván trượt rộng để tăng diện tích tiếp xúc, giúp người không bị lún sâu vào tuyết.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ

b sai vì móng rộng để giảm áp suất, không phải giảm áp lực.

4. Đúng sai
1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có trọng lượng 60 N, diện tích mặt đáy là 0,03 m2 đặt trên sàn:

a

Áp suất của khối gỗ tác dụng lên sàn là 2000 Pa.

ĐúngSai
b

Nếu đặt thêm một vật nặng 30 N lên trên khối gỗ, áp suất tác dụng lên sàn lúc này là 3000 Pa.

ĐúngSai
c

Nếu lật khối gỗ sao cho diện tích mặt tiếp xúc giảm đi một nửa thì áp suất sẽ giảm đi một nửa.

ĐúngSai
d

Khi diện tích tiếp xúc tăng lên gấp đôi thì áp suất giảm xuống còn 1000 Pa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – Đ; b – Đ; c – S; d – Đ

a: \(60/0,03 = 2000\). b: \((60 + 30)/0,03 = 3000\). c sai vì diện tích giảm thì áp suất tăng.

5. Đúng sai
1 điểm

Một người nặng 60 kg đứng thẳng bằng hai chân trên sàn, diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân là 150 cm2 (lấy g = 10 m/s2):

a

Áp lực của người đó tác dụng lên sàn nhà là 60 N.

ĐúngSai
b

Tổng diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với sàn nhà là 0,03 m2.

ĐúngSai
c

Áp suất của người đó khi đứng bằng hai chân là 20.000 Pa.

ĐúngSai
d

Khi người đó nhấc một chân lên khỏi sàn, áp suất tác dụng lên sàn tăng lên thành 40.000 Pa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – S; b – Đ; c – Đ; d – Đ

a sai vì áp lực \(F = P = 10 \times 60 = 600{\mkern 1mu} N\).

c: \(600/0,03 = 20.000{\mkern 1mu} Pa\).

d đúng vì diện tích giảm 1 nửa thì áp suất gấp đôi.

6. Tự luận
1 điểm

Một ô tô có trọng lượng 18.000 N, diện tích tiếp xúc của các bánh xe với mặt đường là 0,03 m2. Tính áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường?

Xem đáp án

Đáp số: \(600.000{\mkern 1mu} Pa\).

Giải: \(p = \frac{{18.000}}{{0,03}} = 600.000{\mkern 1mu} (Pa)\).

7. Tự luận
1 điểm

Một vật hình hộp có diện tích mặt đáy là 0,25 m2 đặt trên sàn nhà, gây ra một áp suất 4000 Pa. Tính khối lượng của vật đó? (Lấy g = 10m/s2).

Xem đáp án

Đáp số: 100 kg.

Giải: \(F = p \times S = 4000 \times 0,25 = 1000{\mkern 1mu} N \Rightarrow m = \frac{{1000}}{{10}} = 100{\mkern 1mu} (kg)\).

8. Tự luận
1 điểm

Một người nặng 50 kg đứng trên một tấm ván có diện tích 0,8 m2. Tính áp suất của tấm ván tác dụng lên mặt đất? (Coi khối lượng tấm ván không đáng kể).

Xem đáp án

Đáp số: \(625{\mkern 1mu} Pa\).

Giải: \(F = 50 \times 10 = 500{\mkern 1mu} N \Rightarrow p = \frac{{500}}{{0,8}} = 625{\mkern 1mu} (Pa)\).

9. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đinh có diện tích mũi đinh là 0,1 mm2. Nếu ta đóng đinh bằng một lực 50 N, hãy tính áp suất do mũi đinh tác dụng lên tấm gỗ ra đơn vị Pa?

Xem đáp án

Đáp số: \(500.000.000{\mkern 1mu} Pa\).

Giải: \(0,1{\mkern 1mu} m{m^2} = {10^{ - 7}}{\mkern 1mu} {m^2} \Rightarrow p = \frac{{50}}{{{{10}^{ - 7}}}} = 500.000.000{\mkern 1mu} (Pa)\).

10. Tự luận
1 điểm

Một máy kéo có trọng lượng 50.000 N. Để áp suất của máy kéo lên mặt đất không vượt quá 10.000 Pa, thì tổng diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đất tối thiểu phải là bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Đáp số: \(5{\mkern 1mu} {m^2}\).

Giải: \(S = \frac{F}{p} = \frac{{50.000}}{{10.000}} = 5{\mkern 1mu} ({m^2})\).