10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
(Lí thuyết): Xét các phát biểu sau đây về khái niệm tốc độ và đơn vị đo:
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Công thức tính tốc độ là v = s.t.
Đơn vị đo tốc độ chính thức ở Việt Nam là m/s và km/h.
Một vật chuyển động với tốc độ 10 m/s nghĩa là mỗi giây vật đi được 10m.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai vì công thức đúng là \(v = \frac{s}{t}\).
(Lí thuyết): Khi nói về dụng cụ và cách đo tốc độ trong phòng thực hành:
Để đo tốc độ, ta cần đo quãng đường và thời gian.
Đồng hồ bấm giây là dụng cụ duy nhất để đo thời gian chuyển động.
Thiết bị cổng quang điện giúp đo thời gian chính xác hơn đồng hồ bấm giây thủ công.
Tốc kế trên xe máy dùng để đo trực tiếp tốc độ tức thời của xe khi đang chạy.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai vì có thể dùng cổng quang điện, đồng hồ đo thời gian hiện số.
(Lí thuyết): Về đồ thị quãng đường – thời gian:
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi.
Trong đồ thị quãng đường – thời gian, trục nằm ngang thường biểu diễn quãng đường s.
Đường biểu diễn chuyển động thẳng đều (tốc độ không đổi) là một đường thẳng nằm nghiêng.
Nếu đường biểu diễn là một đường thẳng song song với trục thời gian, vật đang đứng yên.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) Sai vì trục nằm ngang biểu diễn thời gian , trục thẳng đứng biểu diễn
.
(Tính toán): Một bạn học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 3,6 km hết thời gian 15 phút.
Thời gian bạn học sinh đi là 0,25 h.
Tốc độ của bạn học sinh tính theo đơn vị km/h là 12 km/h.
Tốc độ của bạn học sinh tính theo đơn vị m/s là 4 m/s.
Nếu bạn đó đi với tốc độ 5 m/s thì sẽ đến trường mất 12 phút.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – Đ
b) \(v = \frac{{3,6}}{{0,25}} = 14,4km/h\) (nên b Sai).
c) \(\frac{{14,4}}{{3,6}} = 4m/s\) (Đúng).
(Tính toán): Hai ô tô chuyển động cùng chiều trên đường cao tốc. Xe A chạy với tốc
Tốc độ của xe B đổi ra đơn vị km/h là 72 km/h.
Xe B chạy nhanh hơn xe A.
Sau 2 giờ, xe A đi được quãng đường là 160 km.
Để đi được quãng đường 40 km, xe B cần thời gian là 0,5 h.
a – Đ; b – S; c – Đ; d – S
b) \(80km/h > 72km/h\) nên xe A nhanh hơn.
d) \(t = \frac{s}{v} = \frac{{40}}{{72}} \approx 0,55h\) (nên d Sai).
PHẦN 2: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Một người đi bộ đều với tốc độ 1,5 m/s. Tính quãng đường người đó đi được trong thời gian 10 phút?
Đổi 10 phút = 600 s.
Quãng đường: \(s = v \cdot t = 1,5 \cdot 600 = 900m\).
Đáp số: 900 m.
Một máy bay bay với tốc độ 800 km/h. Máy bay cần bao nhiêu thời gian để bay quãng đường 2000 km?
Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{2000}}{{800}} = 2,5h\).
Đáp số: 2,5 giờ (hoặc 2 giờ 30 phút).
Đổi tốc độ sau ra đơn vị m/s: 54 km/h.
Cách đổi: \(1km/h = \frac{1}{{3,6}}m/s\).
\(v = 54/3,6 = 15m/s\).
Đáp số: 15 m/s.
Nhìn vào đồ thị quãng đường – thời gian, nếu trong 2 giờ đầu vật đi được 60 km, tốc độ của vật là bao nhiêu?
Tốc độ: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{60}}{2} = 30km/h\).
Đáp số: 30 km/h.
Một con báo săn đuổi mồi với tốc độ 30 m/s. Tính thời gian để con báo chạy hết quãng đường 150 m.
Thời gian: \(t = \frac{s}{v} = \frac{{150}}{{30}} = 5s\).
Đáp số: 5 s.




