10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 7104 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn chất nitrogen bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử nitrogen. Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là

N.

N2.

N2.

2N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hóa học của đơn chất phi kim có phân tử gồm hai hay ba nguyên tử liên kết với nhau, gồm kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học.

Công thức hóa học của đơn chất nitrogen là N2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là

CO.

CO2.

C2O.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra hợp chất kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học.

Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là CO2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Calcium carbonate có công thức hóa học là CaCO3 là thành phần chính của đá vôi. Nhận định nào sau đây sai về calcium carbonate?

Calcium carbonate do ba nguyên tố Ca, C, O tạo ra.

Trong một phân tử calcium carbonate có một nguyên tử Ca, một nguyên tử C và ba nguyên tử O.

Khối lượng phân tử calcium carbonate là 68 amu.

Trongphân tử calcium carbonate tỉ lệ số nguyên tử Ca: C: O là 1: 1: 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử calcium carbonate là:

1.40 + 1.12 + 3.16 = 100 (amu)

→ C sai

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử methane.

Hóa trị của carbon trong hợp chất methane là

IV.

III.

II.

I.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác.

Trong phân tử methane, mỗi nguyên tử C có 4 cặp electron dùng chung với 4 nguyên tử H nên C có hóa trị IV.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Silicon dioxide có công thức hóa học là SiO2 là thành phần chính của cát thạch anh. Hóa trị của Si trong silicon dioxide là (biết trong silicon dioxide O có hóa trị II)

II.

III.

IV.

V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi hóa trị của Si trong hợp chất SiO2 là a.

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:

1.a = 2.II → a = IV

Vậy trong phân tử silicon dioxide, Si có hóa trị IV.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng sodium (Na) có hóa trị I và oxygen có hóa trị II. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Na và O là

NaO.

Na2O.

NaO2.

Na2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức chung của hợp chất tạo bởi Na và O là \(Na_x^IO_y^{II}\).

Áp dụng quy tắc hóa trị:

x.I = y.II → \(\frac{x}{y}\)= \(\frac{{II}}{I}\)= \(\frac{2}{1}\)

Lấy x = 2 và y = 1.

Công thức chung của hợp chất tạo bởi Na và O là Na2O.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa trị của copper (Cu) và iron (Fe) trong các hợp chất Cu(OH)2 và Fe(NO3)3 lần lượt là (biết nhóm OH và nhóm NO3 đều có hóa trị I)

I và III.

III và II.

II và II.

II và III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi a là hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2

Áp dụng quy tắc hóa trị:

1.a = 2.I → a = II

Gọi b là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(NO3)3

Áp dụng quy tắc hóa trị:

1.b = 3.I → b = III

Vậy hóa trị của copper (Cu) và iron (Fe) trong các hợp chất Cu(OH)2 và Fe(NO3)3 lần lượt là II và III

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose (C6H12O6) có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H và O trong glucose lần lượt là

40%; 6,67%; 53,33%.

40%; 10%; 50%.

66,67%; 3,33%; 30%.

53,33%; 30%; 40%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng phân tử glucose là:

6.12 + 12.1 + 6.16 = 180 (amu)

Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong C6H12O6 là:

%C = \(\frac{{6.12.100\% }}{{180}}\)= 40%

%H = \(\frac{{12.1.100\% }}{{180}}\)= 6,67%

%O = 100% - %C - %H = 100% - 40% - 6,67% = 53,33%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh (S) và oxygen (O), biết phần trăm khối lượng của S, O lần lượt là 40%, 60% và khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu.

SO.

SO2.

S2O.

SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh và oxygen là SxOy.

Khối lượng phân tử của hợp chất là:

x.32 + y.16 = 80 (amu)

Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất là:

%S = \(\frac{{x.32.100\% }}{{80}}\)= 40% → x = 1

%O = \(\frac{{y.16.100\% }}{{80}}\)= 60% → y = 3

Vậy công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh và oxygen là SO3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi hai nguyên tố X và O (oxygen); Y và H (hydrogen) lần lượt là X2O, YH3. Biết X và Y có hóa trị bằng hóa trị của chúng trong các hợp chất X2O và YH3. Công thức hóa học của hợp chất giữa X và Y là

X3Y.

XY3.

X2Y.

XY2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi a là hóa trị của X trong hợp chất X2O

Áp dụng quy tắc hóa trị:

2.a = 1.II → a = I

Gọi b là hóa trị của Y trong hợp chất YH3.

Áp dụng quy tắc hóa trị:

1.b = 3.I → b = III

Gọi công thức chung của hợp chất tạo bởi X và Y là \(X_m^IY_n^{III}\).

Áp dụng quy tắc hóa trị:

m.I = n.III → \(\frac{m}{n}\)= \(\frac{{III}}{I}\)= \(\frac{3}{1}\)

Lấy m = 3 và n = 1.

Công thức chung của hợp chất tạo bởi X và Y là X3Y.