10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức Bài 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn nguyên tử của các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học. Trong các phát biểu sau về liên kết hóa học, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử carbon dioxide là liên kết ion.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết cộng hóa trị.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử carbon dioxide là liên kết cộng hóa trị.
d. Sai. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết ion.
Cho các phát biểu sau về liên kết hóa học, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Nguyên tử Cl liên kết với nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị.
Mỗi nguyên tử He chỉ liên kết được với một nguyên tử khác.
Nguyên tử H không liên kết được với các nguyên tử khác.
Nguyên tử K liên kết với nguyên tử Cl bằng liên kết ion.
a. Đúng.
b. Sai. Nguyên tử He là khí hiếm nên không liên kết được với các nguyên tử khác.
c. Sai. Mỗi nguyên tử H liên kết được với một nguyên tử khác.
d. Đúng.
Trong quả nho chín có chứa nhiều glucose. Phân tử glucose gồm có 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phân tử glucose là phân tử đơn chất.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử glucose là liên kết cộng hóa trị.
Glucose có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Khối lượng phân tử glucose là 160 amu.
a. Sai. Phân tử glucose là phân tử hợp chất do được tạo thành từ nhiều nguyên tố hóa học.
b. Đúng.
c. Sai. Glucose có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do là hợp chất cộng hóa trị.
d. Sai. Khối lượng phân tử glucose là 6.12 + 12.1 + 6.16 = 180 amu.
Magnesium oxide (gồm 1 nguyên tử magnesium và 1 nguyên tử oxygen) có nhiều ứng dụng trong đời sống. Nó là thành phần chính trong các lò sản xuất sắt, thép, các kim loại màu, thuỷ tinh hay xi măng, ... Trong các phát biểu sau về magnesium oxide, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phân tử magnesium oxide là phân tử hợp chất.
Liên kết giữa Mg và O trong phân tử magnesium oxide là liên kết cộng hóa trị.
Magnesium oxide có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Khối lượng phân tử magnesium oxide là 40 amu
a. Đúng. Magnesium oxide được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học nên là hợp chất.
b. Sai. Liên kết giữa Mg (kim loại mạnh) và O (phi kim mạnh) trong phân tử magnesium oxide là liên kết ion.
c. Sai. Magnesium oxide có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao do là hợp chất ion.
d. Đúng. Khối lượng phân tử magnesium oxide là 24 + 16 = 40 amu.
Khi nguyên tử X liên kết với nguyên tử Y đã diễn ra các quá trình như sau: nguyên tử X nhường electron để trở thành cation X+ và nguyên tử Y nhận electron để trở thành anion Y–. Biết rằng trong cation X+ và anion Y– đều có 10 electron. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Nguyên tử X có 9 electron.
Nguyên tử Y có 11 electron.
Liên kết giữa X và Y là liên kết ion.
Hợp chất tạo thành là XY có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
a. Sai. Nguyên tử X có: 10 electron + 1 electron = 11 electron.
b. Sai. Nguyên tử Y có: 10 electron - 1 electron = 9 electron.
c. Đúng. Liên kết giữa X và Y được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là X+ và Y-.
d. Đúng. XY là hợp chất ion nên có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các ion Na+, Ca2+, F–, O2-. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Giải thích:
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Các hợp chất ion có thể tạo thành là: NaF, CaF2, Na2O, CaO.
Cho các chất: CO, NaCl, CaO, CO2, O2, K2O, KBr. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Giải thích:
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại mạnh (dễ nhường electron) và phi kim mạnh (dễ nhận electron).
Các chất chứa liên kết ion là: NaCl, CaO, K2O, KBr.
Có các phát biểu sau:
(a) Các hợp chất ion như muối ăn, … là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
(b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
(c) Sodium chloride ở trạng thái nóng chảy có thể dẫn điện.
(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện tốt.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Các phát biểu (a) và (c) đúng.
- Phát biểu (b) sai, có nhiều hợp chất ion như MgO, … không tan trong nước.
- Phát biểu (d) sai, đường tinh luyện là hợp chất cộng hóa trị nên khi tan trong nước không tạo thành dung dịch dẫn điện tốt.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết cộng hóa trị trong phân tử là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Giải thích:
Liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.
Các chất chứa liên kết cộng hóa trị trong phân tử là: H2O, Cl2, N2, HCl.
Có các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.
(b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium có xu hướng nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.
(c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và oxygen là liên kết ion.
(d) Khi tạo liên kết hoá học, nguyên tử chlorine chỉ có xu hướng nhường đi 1 electron.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 1.
Giải thích:
Chỉ có phát biểu (c) đúng.
- Phát biểu (a) sai vì có trường hợp 2 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim góp chung electron tạo liên kết cộng hóa trị.
- Phát biểu (b) sai vì nguyên tử aluminium chỉ có khả năng nhường 3 electron để tạo lớp vỏ giống nguyên tử khí hiểm.
- Phát biểu (d) sai vì nguyên tử chlorine còn có khả năng góp chung electron tạo liên kết cộng hóa trị.





