10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo Bài 8 có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo Bài 8 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 767 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ là đại lượng cho biết

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

quỹ đạo chuyển động của vật.

hướng chuyển động của vật.

nguyên nhân vật chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ của vật là

quãng đường vật đi được trong 1 s.

thời gian vật đi hết quãng đường 1 m.

quãng đường vật đi được.

thời gian vật đi hết quãng đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ của vật là quãng đường vật đi được trong 1 s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động hết quãng đường s trong thời gian t. Công thức tính tốc độ của vật là

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tính tốc độ là .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ?

km.h.

m.s.

km/h.

s/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn vị của tốc độ là km/h.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy, kết quả của các bạn học sinh được ghi lại như sau:

Người chạy nhanh nhất là

bạn A.

bạn B.

bạn C.

bạn D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với cùng một quãng đường chạy, ai chạy với thời gian ngắn hơn thì chạy nhanh hơn. Vậy bạn B là người chạy nhanh nhất do thời gian chạy ít nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Đổi: 10 m/s = …. km/h

10 km/h.

36 km/h.

45 km/h.

20 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 1 m/s = 3,6 km/h

10 m/s = 10. 3,6 = 36 km/h

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là

8,5 m/s.

3,2 m/s.

7,1 m/s.

6,7 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ của Vũ Thị Hương là:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài

64 km.

0,01625 km.

8 km.

5 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quãng đường từ nhà đến trường là:

S = v. t = 16 . 0,5 = 8 (m)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn A đi bộ từ nhà lúc 8 h đến siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km/h. Bạn A đến siêu thị lúc

0,5 h.

9 h.

8 h 30 min.

9,5 h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian bạn A đi từ nhà đến siêu thị là:

Bạn A đến siêu thị lúc: 8 giờ 30 phút.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên chạy đường dài trên quãng đường 1 km, thời gian cả đi lẫn về hết 400 s. Tốc độ của vận động viên là

2,5 m/s.

4,8 m/s.

0,05 m/s.

0,025 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường vận động viên đã chạy là:

Tốc độ của vận động viên là: