10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo Bài 2 có đáp án (Phần 3)
10 câu hỏi
Nguyên tử là
hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích âm.
hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương.
hạt có kích thước gần như hạt cát, không mang điện.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện.
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron mang điện tích âm sắp xếp thành từng lớp.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là proton, electron và neutron.
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện?
negatron.
neutron.
electron.
proton.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử gồm 3 loại hạt cấu tạo nên là electron, proton và neutron. Trong đó neutron là hạt không mang điện, có điện tích bằng 0.
Phần khu vực trung tâm trong nguyên tử, nơi chứa các hạt proton và neutron được gọi là
lõi.
đám mây electron.
hạt nhân.
trung tâm.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hạt nhân mang điện tích dương ở trung tâm gồm các hạt proton và neutron.
Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
positron.
neutron.
electron.
proton.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử được tạo nên từ các hạt proton, neutron và electron. Trong đó:
+ Electron (e) mang một đơn vị điện tích âm, quy ước là –1.
+ Proton (p) mang một đơn vị điện tích dương, quy ước là +1.
+ Neutron (n) không mang điện.
Cho sơ đồ nguyên tử nitrogen như sau:

Số electron và số lớp electron trong nguyên tử nitrogen là
7 và 2.
7 và 3.
8 và 2.
8 và 3.
Đáp án đúng là: A
Lớp thứ nhất (gần hạt nhân nhất) có 2 electron.
Lớp thứ hai có 5 electron.
Nguyên tử nitrogen có 7 electron và sắp xếp vào 2 lớp.
Khối lượng nguyên tử được tính như thế nào?
mnguyêntử
melectron + mproton.
mnguyêntử
melectron + mneutron.
mnguyêntử
mneutron + mproton.
mnguyêntử
mproton.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.
Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối lượng của một neutron và xấp xỉ bằng 1 amu. Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu, nhỏ hơn nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân. Hay khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng tổng khối lượng của proton và neutron.
Nguyên tử aluminium có 13 proton và 14 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử aluminium là
13 amu.
14 amu.
27 amu.
40 amu.
Đáp án đúng là: C
Một proton có khối lượng gần đúng bằng khối lượng của một neutron và xấp xỉ bằng 1 amu.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử aluminium là: 13×1 + 14×1 = 27 (amu).
Cho biết sơ đồ của nguyên tử chlorine như sau:

Số proton và số electron ở lớp ngoài cùng lần lượt là
17 proton và 7 electron ngoài cùng.
17 proton và 8 electron ngoài cùng.
10 proton và 7 electron ngoài cùng.
17 proton và 17 electron ngoài cùng.
Đáp án đúng là: A
Vỏ nguyên tử chlorine có 17 electron. Trong đó, lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron và lớp 3 (lớp ngoài cùng) có 7 electron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử và bằng 17 hạt.
Cho sơ đồ nguyên tử carbon và oxygen như sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?
Nguyên tử carbon có ít electron hơn nguyên tử oxygen.
Nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen đều cần thêm 4 electron để lớp ngoài cùng có số electron tối đa.
Nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen đều có 2 lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 4e và 6e.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử carbon có 6 electron, nguyên tử oxygen có 8 electron A đúng
Nguyên tử carbon có 2 lớp electron. Trong đó, lớp 1 có 2 electron và lớp 2 có 4 electron.
Nguyên tử oxygen có 2 lớp electron. Trong đó, lớp 1 có 2 electron và lớp 2 có 6 electron.
C và D đúng
Lớp thứ hai có tối đa 8 electron. Vậy nguyên tử carbon và nguyên tử oxygen cần thêm lần lượt là 4e và 2e để lớp ngoài cùng có số electron tối đa. B sai



