10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều Bài 29 (Đúng sai) có đáp án
10 câu hỏi
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng của lực đẩy Trái Đất.
b. Lực làm cho chiếc thuyền nổi trên mặt nước là lực hút Trái Đất.
c. Lực kéo chiếc thuyền chìm xuống khi bị nước tràn vào là lực hút Trái Đất.
d. Lực đẩy thuyền chạy xuôi theo dòng nước là lực hút Trái Đất.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Khi thả một vật đang cầm trên tay thì vật đó rơi xuống do chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
b. Sai. Lực làm cho chiếc thuyền nổi trên mặt nước là lực nâng của nước tác dụng lên chiếc thuyền.
c. Đúng.
d. Sai. Lực đẩy thuyền chạy xuôi theo dòng nước là lực đẩy của nước tác dụng lên chiếc thuyền.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật được gọi là trọng lực của vật đó.
b. Trọng lượng thường được kí hiệu bằng chữ P.
c. Đơn vị đo trọng lượng là đơn vị đo lực.
d. Có thể đo trọng lượng vật bằng áp kế.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên một vật được gọi là trọng lượng của vật đó.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Có thể đo trọng lượng vật bằng cân lò xo hoặc lực kế lò xo.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trọng lượng và khối lượng của một vật là hai đại lượng khác nhau, không liên quan đến nhau.
b. Trọng lượng là độ lớn của lực hút Trái Đất tác dụng lên vật.
c. Khối lượng là số đo lượng chất của vật đó.
d. Khối lượng của vật càng lớn thì trọng lượng của vật càng nhỏ.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Trọng lượng và khối lượng của một vật là hai đại lượng khác nhau, nhưng có liên quan mật thiết đến nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Khối lượng của vật càng lớn thì trọng lượng của vật càng lớn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Lực hút Trái Đất có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.
b. Có thể đo lực hút Trái Đất tác dụng lên vật bằng lực kế.
c. Trọng lượng của vật có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.
d. Kilogam là đơn vị đo khối lượng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Lực hút Trái Đất có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.
b. Đúng.
c. Sai. Trọng lực có phương và chiều, còn trọng lượng của vật là độ lớn của trọng lực nên không có phương và chiều.
d. Đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức: P = 10 m (với m là khối lượng vật, đơn vị gam).
b. Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn bằng trọng lượng của quyển sách.
c. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.
d. Độ lớn của lực hấp dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức: P = 10 m (với m là khối lượng vật, đơn vị kg).
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
b. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
c. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
d. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
d. Đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Khi quả táo rụng trên cây xuống, quả táo chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
b. Hai nam châm hút nhau do hai nam châm chịu tác dụng của lực hấp dẫn.
c. Thuyền buồm có thể chạy trên mặt nước do cánh buồm chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
d. Trái đất hút quả táo thì quả táo cũng hút Trái Đất, lực này gọi là lực hấp dẫn.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Hai nam châm hút nhau do hai nam châm chịu tác dụng của lực từ, không phải lực hấp dẫn.
c. Sai. Thuyền buồm có thể chạy trên mặt nước do cánh buồm chịu tác dụng lực của gió thổi.
d. Đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trọng lượng của một vật được tính theo công thức: P = 10 m (với m là khối lượng vật, đơn vị kg).
b. Một vận động viên võ thuật có khối lượng 82 kg, trọng lượng của người đó là 82N.
c. Một túi đường có khối lượng 2kg thì có trọng lượng gần bằng 20 N.
d. Khi treo một vật thẳng đứng vào lực kế, ta thấy số chỉ của lực kế là 150N, khối lượng của vật đó là 15 kg.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trọng lượng của người đó gần bằng: 10. 82 = 820 N.
c. Đúng.
d. Đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.
b. Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.
c. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.
d. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Điều này chỉ đúng khi ta so sánh các vật làm cùng một chất.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Trọng lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.
b. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó.
c. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.
d. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Khối lượng của vật không thay đổi, trọng lượng phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật trên Trái Đất.

