10 câu trắc nghiệm Khoa học lớp 4 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án
15 câu hỏi
Chất béo từ loại thực phẩm nào dưới đây không tốt cho tim mạch nếu chúng ta ăn nhiều?
Cá.
Mỡ lợn.
Đậu nành.
Hạt vừng.
Đáp án đúng là: B
- Chất béo từ các loại hạt vừng, lạc, đậu nành,... dễ hấp thụ, tốt cho tim mạch nhưng lại thiếu một số thành phần cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
- Chất béo từ mỡ lợn, bò, gà,... chứa một số thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng nếu ăn nhiều không tốt cho tim mạch.
Chất đạm từ loại thực phẩm nào khiến cơ thể khó hấp thụ?
Lạc.
Cá.
Thịt bò.
Đậu.
Đáp án đúng là: C
Chất đạm từ thịt bò, lợn, gà,... có một số thành phần cần thiết cho sự phát triển của cơ thể nhưng lại khó hấp thụ.
Loại thức ăn nào dưới đây có nguồn gốc từ thực vật?
Chả cá.
Cánh gà rán.
Lạc rang.
Sườn xào chua ngọt.
Đáp án đúng là: C
Lạc rang có nguồn gốc từ thực vật (cây lạc).
Chất béo từ cá có vai trò gì đối với cơ thể?

Tốt cho tim mạch.
Hỗ trợ hô hấp.
Tăng cường vận động.
Tốt cho thính giác.
Đáp án đúng là: A
Chất béo từ cá chứa thành phần rất tốt cho tim mạch.
Việc thường xuyên ăn thịt, cá mà không ăn rau sẽ làm cơ thể bị thiếu
vitamin và chất khoáng.
chất bột đường.
chất béo.
chất đạm.
Đáp án đúng là: A
Việc thường xuyên ăn thịt, cá mà không ăn rau sẽ làm cơ thể bị thiếu đi vitamin và chất khoáng.
Lượng nước mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần uống mỗi ngày là
1300 ml - 1500 ml.
500 ml - 700 ml.
900 ml - 1100 ml.
2200 ml - 2500 ml.
Đáp án đúng là: A
Trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần uống đủ từ 1300 - 1500 ml.
Lượng muối mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần mỗi ngày là
dưới 10 g.
dưới 8 g.
dưới 6 g.
dưới 4 g.
Đáp án đúng là: D
Lượng muối mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần mỗi ngày là dưới 4 g.
Nguyên nhân nào gây thừa lượng muối cần thiết cho cơ thể của người Việt Nam?
Nước sạch có chứa nhiều muối.
Thức ăn nấu quá mặn.
Sử dụng nhiều loại gia vị chấm chứa muối.
Không xác định được nguyên nhân.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân gây thừa lượng muối cần thiết cho cơ thể của người Việt Nam là trong các bữa ăn thường có thêm nhiều loại gia vị chấm chứa muối như bột canh, nước chấm,... ngay cả với các món rau củ xào, thịt xào,...
Thức ăn, đồ uống nào dưới đây chứa nhiều đường cần hạn chế?
Nước ngọt
Cơm
Rau xanh
Đậu nành
Đáp án đúng là: A
Nước ngọt có chứa nhiều đường → cần hạn chế.
Thức ăn nào dưới đây có nguồn gốc từ động vật?
Nấm xào.
Dầu đậu nành.
Canh rau cải.
Thịt kho.
Đáp án đúng là: D
Thịt kho là món ăn có nguồn gốc từ động vật.
Lượng trái cây và quả chín mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần mỗi ngày là
Dưới 50 g.
150 g - 250 g.
50 g - 150 g.
250 g - 350 g.
Đáp án đúng là: B
Lượng trái cây và quả chín mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần mỗi ngày là 150 g - 250 g.
Kéo thả các loại thức ăn dưới đây vào nhóm thích hợp.
Thịt lợn chiên | Đỗ xào | Thịt bò sốt vang | Hàu nướng | Rau muống luộc | Canh su hào | Mực xào |
Có nguồn gốc từ thực vật | Có nguồn gốc từ động vật |
Lời giải
Các món ăn có nguồn gốc từ thực vật: đỗ xào, rau muống luộc, canh su hào.
Các món ăn có nguồn gốc từ động vật: mực xào, thịt lợn chiên, thịt bò sốt vang, hàu nướng.
Loại thực phẩm nào dưới đây trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần ăn ít?
Rau lá, rau củ.
Ngũ cốc, khoai.
Thịt, thủy sản, trứng.
Đường và đồ ngọt.
Đáp án đúng là: D
Trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi nên ăn ít (dưới 15 g/ngày) đường và đồ ngọt.
Trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi nên ăn vừa phải loại thực phẩm nào?
Bánh ngọt
Dầu, mỡ
Muối
Thịt lợn
Đáp án đúng là: D
Trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần ăn vừa phải lượng thịt, thủy sản, trứng, hạt giàu đạm (từ 150 g đến 250 g).
Lượng sữa mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần uống mỗi ngày là

100 ml - 300 ml.
800 ml - 1000 ml.
200 ml - 400 ml.
400 ml - 600 ml.
Đáp án đúng là: D
Lượng sữa mà trẻ em từ 6 tuổi - 11 tuổi cần uống mỗi ngày là 400 ml - 600 ml.



