10 câu trắc nghiệm Em đã biết những gì, làm được những gì? Cánh diều có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Em đã biết những gì, làm được những gì? Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 256 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào chỉ chứa các từ ngữ thể hiện thái độ đúng khi nói lời xin lỗi?

Ăn năn, hối lỗi, thành thật, sẵn sàng sửa sai.

Hào hứng, vui vẻ, thích thú, sẵn sàng sửa sai.

Ăn năn, hối lỗi, hòa nhã, khó chịu.

Khó chịu, cởi mở, thân thiện, hối lỗi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Ăn năn, hối lỗi, thành thật, sẵn sàng sửa sai.

Hướng dẫn giải:

Các từ ngữ thể hiện thái độ đúng khi nói lời xin lỗi: ăn năn, hối lỗi, thành thật, sẵn sàng sửa sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào được viết theo mẫu "Ai (con gì, cái gì) làm gì?”?

Chim họa mi đã quá mệt mỏi rồi.

Chim họa mi rất thích xà vào lòng mẹ.

Chim mẹ chậm rãi ôm đàn chim non vào lòng.

Chim mẹ dang đôi cánh ôm con vào lòng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Chim mẹ chậm rãi ôm đàn chim non vào lòng.

Hướng dẫn giải:

“chậm rãi ôm đàn chim non vào lòng.” trả lời cho câu hỏi “Chim mẹ làm gì?”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào dưới đây là lời an ủi?

Ôi, thích quái Chậu hoa này mới đẹp làm sao!

Mình hãy trồng chậu hoa này để an ủi cô giáo nhé!

Mình xin lỗi. Mình đã vô ý làm vỡ chậu hoa của cậu.

Cậu đừng buồn. Mình cùng nhau trồng một chậu hoa mới nhé!

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Cậu đừng buồn. Mình cùng nhau trồng một chậu hoa mới nhé!

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào nêu đúng hoạt động của người mẹ trong bức tranh sau?

Mỗi đêm, mẹ đều kể chuyện cổ tích cho em nghe.

Mẹ là người chăm sóc em rất chu đáo.

Mỗi đêm, mẹ đều hát ru cho em ngủ.

Mẹ ôm em vào lòng đầy trìu mến.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Mỗi đêm, mẹ đều kể chuyện cổ tích cho em nghe.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đã ghép bộ phận trả lời cho câu hỏi " Ai?” với bộ phận trả lời cho câu hỏi " Làm gì?" để tạo thành câu theo mẫu " Ai làm gì?" :

(1) Chú chim non

 

(a) thổi qua khu rừng già.

(2) Đàn bướm

(b) hót líu lo trên cành cây.

(3) Cơn gió

(c) bay lượn trên những cành hoa.

(1)-(a); (2)-(b); (3)-(c).

(1)-(b); (2)-(c); (3)-(a).

(1)-(c); (2)-(a); (3)-(b).

(1)-(b); (2)-(a); (3)-(c).

Xem đáp án

Chọn đáp án B. (1)-(b); (2)-(c); (3)-(a).

Hướng dẫn giải:

- Chú chim non hót líu lo trên cành cây.

- Đàn bướm bay lượn trên những cành hoa.

- Cơn gió thổi qua khu rừng già.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn văn, những câu văn nào được viết theo mẫu "Ai thế nào?"?

(1) Đêm rằm, trăng càng to và sáng. (2) Mặt trăng tròn vành vạnh lấp ló sau rặng tre. (3) Lũ côn trùng trong vườn vừa tắm trăng vừa kêu rả rích. (4) Còn gia đình em thì ngồi dưới hiên nhà, vừa uống trà vừa ngắm trăng. (5) Bầu không khí vui tươi mà ấm áp. (6) Bởi đêm Trung thu chính là Tết đoàn viên.

(2), (4), (5)

(3), (4), (6)

(1), (2), (5)

(1), (3), (6)

Xem đáp án

Chọn đáp án C. (1), (2), (5)

Hướng dẫn giải:

(1), (2), (5) được viết theo mẫu “Ai thế nào?”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sẽ trở thành từ chỉ hoạt động khi thêm cả dấu hỏi và dấu ngã?

ve.

nga.

ranh

Xem đáp án

Chọn đáp án B. nga.

Hướng dẫn giải:

Ngã, ngả.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào dưới đây có từ "nhỏ" là từ chỉ đặc điểm?

Nhỏ bạn thân đang hướng dẫn em làm bài tập.

Chú thỏ ấy nhỏ nhắn và trắng mịn như bông.

Nhỏ em gái tôi rất tinh nghịch và đáng yêu.

Con hãy nhỏ thuốc nhỏ mắt đi!

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Chú thỏ ấy nhỏ nhắn và trắng mịn như bông.

Hướng dẫn giải:

Nhỏ nhắn là từ chỉ đặc điểm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn văn dưới đây có mấy dấu câu bị dùng sai?

Bầu trời âm u, tối sầm lại. Tiếng sấm đi dùng sau, tầng mây dày đặc! Mọi người hối hả, vội vã chạy, đi tìm chỗ trú mưa. Cây cối vui vẻ, sung sướng giơ tay đón mưa xuống?

1 dấu câu

2 dấu câu

3 dấu câu

4 dấu câu

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 3 dấu câu

Hướng dẫn giải:

Bầu trời âm u, tối sầm lại. Tiếng sấm đi dùng sau, tầng mây dày đặc. Mọi người hối hả, vội vã chạy đi tìm chỗ trú mưa. Cây cối vui vẻ, sung sướng giơ tay đón mưa xuống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào chỉ chứa các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau?

Trời dần ấm lên, hoa đào bắt đầu nở. Những bông hoa nhỏ xinh, hồng hào rực rỡ cả góc sân nhà.

Nhỏ xinh, ấm, hồng phấn, rực rỡ.

Nho nhỏ, rực rỡ, ấm, hồng hào.

Rực rỡ, ấm, nhỏ xinh, hồng hồng.

Nhỏ xinh, rực rỡ, ấm, hồng hào.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Nhỏ xinh, rực rỡ, ấm, hồng hào.

Hướng dẫn giải:

Các từ chỉ đặc điểm: nhỏ xinh, rực rỡ, ấm, hồng hào.