10 câu trắc nghiệm Đánh giá cuối học kì 1 (có đáp án)
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Đánh giá cuối học kì 1 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 377 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Đọcbàivàtrảlờicâuhỏi:

Haicái nồi

Có hai cái nồi, một cái làm bằng đồng và một cái làm bằng đất nung, đứng cùng nhau trên mặt bếp.

Mộtngàynọ,cáinồiđồngrủcáinồiđấtnungnêncùngnhauđirangoàikhám pháthếgiớixungquanh.Nhưngcáinồiđượclàmbằngđấtnungtừchối,vìchorằng sẽ thông minh hơn nếu nó vẫn ở lại bên góc bếp.

Nếucóvachạmgìđókhôngmayxảyravớitôi,tôisẽbịvỡngaylậptức.

Anhbiết điều đó mà!–Cáinồiđấtnung nói.

Đừngđểđiềuđócảntrởcậu!–Cáinồiđồngthúcgiục.–Trênđườngđi,tôi sẽchúý chămsóccậu thật tốt.Nếu chúngtavô tìnhgặp bất cứthứgìcứng hơn,tôi sẽ đứng lên phía trước và bảo vệ cậu.

Cuốicùng,cáinồi làmbằngđấtnungđãđồngý,vàchúngbắtđầucuộchành

trình

Nhưngtrênbachiếcchângậpghềnhcủamình,chúnglắclưdichuyểnrồi

lóngngóngđâmvàonhausaumỗibướcđi.

Cáinồiđấtnungkhôngthểtồntạilâutrongchuyếnhànhtrìnhnhưthế.Chúng mớichỉđiđượcvàibướcmàcáinồiđấtnungđãvỡ,rơithànhhàngngànmảnhvụn.

TheoTruyệnngụngônÊ-dốp

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cái nồi được làm bằng gì?

Một cách làm bằng nhôm và một cái làm bằng đất nung.

Một cái làm bằng nhựa và một cái làm bằng đồng.

Một cái làm bằng đồng và một cái làm bằng đất nung.

Xem đáp án

C. Một cái làm bằng đồng và một cái làm bằng đất nung.

Hướng dẫn giải:

Có hai cái nồi, một cái làm bằng đồng và một cái làm bằng đất nung, đứng cùng nhau trên mặt bếp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồi đồng rủ nồi đất nung làm gì?

Đi ra ngoài khám phá thế giới xung quanh.

Đi khám phá mọi chỗ trong căn nhà.

Đi về thăm quê hương.

Xem đáp án

A. Đi ra ngoài khám phá thế giới xung quanh.

Hướng dẫn giải:

Một ngày nọ, cái nồi đồng rủ cái nồi đất nung nên cùng nhau đi ra ngoài khám phá thế giới xung quanh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu, vì sao nồi đất nung từ chối đề nghị của nồi đồng?

Vì nó còn bận nấu cơm.

Vì nó sợ sẽ bị vỡ nếu xảy ra va chạm.

Vì nó sợ sẽ bị lạc đường và không thể trở về nhà.

Xem đáp án

B. Vì nó sợ sẽ bị vỡ nếu xảy ra va chạm.

Hướng dẫn giải:

Một ngày nọ, cái nồi đồng rủ cái nồi đất nung nên cùng nhau đi ra ngoài khám phá thế giới xung quanh. Nhưng cái nồi được làm bằng đất nung từ chối, vì cho rằng sẽ thông minh hơn nếu nó vẫn ở lại bên góc bếp.

- Nếu có va chạm gì đó không may xảy ra với tôi, tôi sẽ bị vỡ ngay lập tức. Anh biết điều đó mà! - Cái nồi đất nung nói.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cái nồi đất nung đã gặp phải kết cục gì?

Lạc đường và không thể trở về nhà.

Vỡ, rơi thành hàng ngàn mảnh vụn.

Bị một chiếc xe kẹp nát.

Xem đáp án

B. Vỡ, rơi thành hàng ngàn mảnh vụn.

Hướng dẫn giải:

Cái nồi đất nung không thể tồn tại lâu trong chuyến hành trình như thế. Chúng mới chỉ đi được vài bước mà cái nồi đất nung đã vỡ, rơi thành hàng ngàn mảnh vụn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

Không nên ra ngoài khám phá thế giới xung quanh.

Không bao giờ nghe lời khuyên của người khác mà phải tuyệt đối giữ ý kiến của mình.

Cần biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để hành động cho phù hợp.

Xem đáp án

C. Cần biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để hành động cho phù hợp.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện cho em bài học rằng cần biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để hành động cho phù hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu Đừng để điều đó cản trở cậu! thuộc kiểu câu nào?

Câu kể.

Câu cảm.

Câu khiến.

Xem đáp án

C. Câu khiến.

Hướng dẫn giải:

Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn ,… của người nói, người viết với người khác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu văn có sử dụng biện pháp so sánh.

Bầu trời thật cao và trong xanh.

Bạn Ngọc lúc nào cũng như một chú ong chăm chỉ.

Chú mèo chăm chú rình bắt chuột.

Xem đáp án

B. Bạn Ngọc lúc nào cũng như một chú ong chăm chỉ.

Hướng dẫn giải:

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét giống nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ trái nghĩa với ốm yếu.

Yếu ớt.

Khoẻ mạnh.

Vui vẻ.

Xem đáp án

B. Khoẻ mạnh.

Hướng dẫn giải:

khoẻ mạnh: có sức khoẻ tốt, không ốm yếu, không bệnh tật

ốm yếu: có thể lực kém, sức khoẻ kém

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào viết đúng chính tả? (Chọn 2 đáp án)

Năng khướu.

Con hiêu.

Chim khướu.

Liêu xiêu.

Xem đáp án

C. Chim khướu.

D. Liêu xiêu.

Hướng dẫn giải:

Năng khướu năng khiếu, con hiêu con huơu

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Mẹ đi chợ mua biết bao nhiêu là đồ: thịt lợn, thịt gà, trứng, hoa tươi.

Để báo hiệu phần giải thích.

Để báo hiệu phần liệt kê.

Để báo hiệu lời nói trực tiếp.

Xem đáp án

B. Để báo hiệu phần liệt kê.

Hướng dẫn giải:

Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng báo hiệu phần liệt kê.