10 Bài tập Xác định hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập con (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Xác định hiệu của hai tập hợp, phần bù của tập con (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –1 < x < 6}; B = {x ℤ | 0 ≤ x ≤ 1}.

Xác định A \ B. Câu nào sau đây đúng?

A \ B = {2; 3; 4};

A \ B = {2; 3; 4; 5};

A \ B = {2; 3};

A \ B = {3; 4; 5}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là 0; 1; 2; 3; 4; 5.

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

+ Các phần tử của tập hợp B là 0; 1.

B = {0; 1}.

Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là 2; 3; 4; 5.

Vậy A \ B = {2; 3; 4; 5}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp K = [1 ; 7) \ (– 3 ; 5). Khẳng định nào sau đây đúng ?

K = [1; 7);

K = (– 3; 7);

K = [1; 5);

K = [5; 7).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Tập hợp K là tập hợp các phần tử thuộc [1; 7) nhưng không thuộc (– 3; 5).

Ta xác định tập hợp K bằng cách vẽ trục số như sau: Trên cùng một trục số, tô đậm khoảng [1; 7) và gạch bỏ khoảng (–3; 5), sau đó bỏ luôn các khoảng chưa được tô hoặc đánh dấu. Phần tô đậm không bị gạch bỏ chính là tập hợp K.

Cho tập hợp K = [1 ; 7) \ (– 3 ; 5). Khẳng định nào  (ảnh 1)

Vậy K = [1 ; 7) \ (– 3 ; 5) = [5 ; 7).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –6 ≤ x ≤ 0}; B = {x ℤ | –1 ≤ x ≤ 0}.

Xác định CAB. Câu nào sau đây đúng?

CAB = {–6; –5; –4; –3; –2};

CAB = {–5; –4; –3; –2};

CAB = {–6; –5; –4; –3};

CAB = {–6; –5; –4; –3; –2; –1}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –6; –5; –4; –3; –2; –1; 0.

A = {–6; –5; –4; –3; –2; –1; 0}.

+ Các phần tử của tập hợp B là –1; 0.

B = {–1; 0}.

Ta thấy B là tập con của A.

Do đó tập hợp CAB cũng là hiệu của A và B.

Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –6; –5; –4; –3; –2.

Vậy CAB = A \ B = {–6; –5; –4; –3; –2}.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –1 ≤ x ≤ 2}; B = {x ℤ | –4 ≤ x ≤ 4}.

Xác định CBA. Câu nào sau đây đúng?

CBA = {–3; –2; 3; 4};

CBA = {–4; –3; –2; 3};

CBA = {–4; –3; –2; 3; 4};

CBA = {–4; –3; –2; –1; 3; 4}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –1; 0; 1; 2.

A = {–1; 0; 1; 2}.

+ Các phần tử của tập hợp B là –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4.

B = {–4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4}.

Ta thấy A là tập con của B.

Do đó tập hợp CBA cũng là hiệu của B và A.

Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là –4; –3; –2; 3; 4.

Vậy CBA = B \ A = {–4; –3; –2; 3; 4}.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –2 < x ≤ 4}; B = {x ℤ | 1 ≤ x ≤ 7}.

Xác định tập hợp X = (A \ B) (B \ A). Câu nào sau đây đúng?

X = {0; 5; 6; 7};

X = {–1; 0; 5; 6};

X = {–1; 0; 5};

X = {–1; 0; 5; 6; 7}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –1; 0; 1; 2; 3; 4.

A = {–1; 0; 1; 2; 3; 4}.

+ Các phần tử của tập hợp B là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.

B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

– Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –1; 0.

A \ B = {–1; 0}.

– Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là 5; 6; 7.

B \ A = {5; 6; 7}.

Hợp của hai tập hợp là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp này hoặc tập hợp kia nên ta có các phần tử của tập hợp X là –1; 0; 5; 6; 7.

Vậy X = (A \ B) (B \ A) = {–1; 0; 5; 6; 7}.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –3 < x < 3}; B = {x ℤ | 0 ≤ x ≤ 5}.

Xác định tập hợp M = (A \ B) ∩ (B \ A). Câu nào sau đây đúng?

M = {–2; –1};

M = ;

M = {3; 4; 5};

M = {–2; –1; 3; 4; 5}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –2; –1; 0; 1; 2.

A = {–2; –1; 0; 1; 2}.

+ Các phần tử của tập hợp B là 0; 1; 2; 3; 4; 5.

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

– Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là –2; –1.

A \ B = {–2; –1}.

– Các phần tử thuộc B mà không thuộc A là 3; 4; 5.

B \ A = {3; 4; 5}.

Giao của hai tập hợp là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp này cũng thuộc tập hợp kia, mà hai tập hợp A \ B và B \ A không có phần tử nào chung.

Vậy M = (A \ B) (B \ A) = .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –4 ≤ x ≤ 5}; B = {x ℤ | –2 ≤ x ≤ 6}; C = {x ℤ | 0 ≤ x ≤ 1}.

Xác định tập hợp X = (A ∩ B) \ C. Câu nào sau đây đúng?

X = {–1; 2; 3; 4; 5};

X = {2; 3; 4; 5};

X = {–2; –1; 2; 3; 4; 5};

X = {–2; –1; 2; 3; 4}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.

A = {–4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.

+ Các phần tử của tập hợp B là –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6.

B = {–2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

+ Các phần tử của tập hợp C là 0; 1.

C = {0; 1}.

– Giao của hai tập hợp A và B là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp A và thuộc tập hợp B, do đó các phần tử thuộc tập hợp A ∩ B là –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.

A ∩ B = {–2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.

– Các phần tử thuộc tập hợp A ∩ B mà không thuộc tập hợp C là –2; –1; 2; 3; 4; 5.

Vậy X = (A ∩ B) \ C = {–2; –1; 2; 3; 4; 5}.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | 0 ≤ x ≤ 6}; B = {x ℤ | 4 < x < 9}; C = {x ℤ | 2 ≤ x ≤ 3}.

Xác định tập hợp X = (A \ B) \ C. Câu nào sau đây đúng?

X = {0; 1; 4};

X = {0; 1};

X = {1; 4};

X = .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6.

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

+ Các phần tử của tập hợp B là 5; 6; 7; 8.

B = {5; 6; 7; 8}.

+ Các phần tử của tập hợp C là 2; 3.

C = {2; 3}.

– Các phần tử thuộc A mà không thuộc B là 0; 1; 2; 3; 4.

A \ B = {0; 1; 2; 3; 4}.

– Các phần tử thuộc tập hợp A \ B mà không thuộc tập hợp C là 0; 1; 4.

Vậy X = (A \ B) \ C = {0; 1; 4}.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp:

A = {x ℤ | –2 < x ≤ 2}; B = {x ℤ | 3 ≤ x ≤ 5}; C = {x ℤ | 0 ≤ x ≤ 3}.

Xác định tập hợp X = (A B) \ C. Câu nào sau đây đúng?

X = {–1; 4};

X = {–1; 4; 5};

X = {–1; 3; 4; 5};

X = .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

+ Các phần tử của tập hợp A là –1; 0; 1; 2.

A = {–1; 0; 1; 2}.

+ Các phần tử của tập hợp B là 3; 4; 5.

B = {3; 4; 5}.

+ Các phần tử của tập hợp C là 0; 1; 2; 3.

C = {0; 1; 2; 3}.

– Hợp của hai tập hợp A và B là tập hợp các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B, do đó các phần tử thuộc tập hợp A B là –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.

A B = {–1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.

– Các phần tử thuộc tập hợp A B mà không thuộc tập hợp C là –1; 4; 5.

Vậy X = (A B) \ C = {–1; 4; 5}.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai nửa khoảng M = (0; 2], N = [1; 4). Tìm E = C(M ∩ N).

E = (0; 4);

E = [1; 2];

E = (– ; 1) (2; +);

E = (– ; 0] [4; +).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Ta biểu diễn hai nửa khoảng M = (0; 2], N = [1; 4) lên cùng một trục số. Phần không bị gạch chính là giao của hai tập hợp M và N.

Cho hai nửa khoảng M = (0; 2], N = [1; 4). Tìm E = Cℝ(M giao N). (ảnh 1)

Do đó, M N = (0; 2] [1; 4) = [1; 2].

Hiển nhiên, M N là một tập con của tập số thực ℝ.

Do đó, E = C(M ∩ N) = ℝ \ (M ∩ N).

Ta có biểu diễn:

Cho hai nửa khoảng M = (0; 2], N = [1; 4). Tìm E = Cℝ(M giao N). (ảnh 2)

Tập hợp ℝ \ (M ∩ N) là tập hợp các phần tử thuộc ℝ nhưng không thuộc M ∩ N.

Vậy E = C(M ∩ N) = ℝ \ (M ∩ N) = (– ; 1) (2; +).