10 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Phân số bằng nhau có đáp án
Đề thi

10 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Phân số bằng nhau có đáp án

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \[\frac{3}{5}\]?

\[\frac{6}{{15}}\]

\[\frac{{20}}{{12}}\]

\[\frac{{15}}{{25}}\]

\[\frac{{18}}{{36}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{6}{{15}} = \frac{{6:3}}{{15:3}} = \frac{2}{5}\]

\[\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\]

\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]

\[\frac{{18}}{{36}} = \frac{{18:18}}{{36:18}} = \frac{1}{2}\]

Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \[\frac{3}{5}\] là \[\frac{{15}}{{25}}\].

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[\frac{{30}}{{24}} = \frac{{30:.....}}{{24:6}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{30}}{{24}} = \frac{{30:6}}{{24:6}} = \frac{5}{4}\]

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là: 6, 5, 4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

253

259

257

251

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 37}}{{7 \times 37}} = \frac{{111}}{{259}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ trống là: 259

Đáp án cần chọn là: B

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\[\frac{{48}}{{15}} = \frac{{48:.....}}{{15:3}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{48}}{{15}} = \frac{{48:3}}{{15:3}} = \frac{{16}}{5}\]

Vậy các số điền vào ô trống lần lượt là: 3, 16, 5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{3}{4} = \frac{{.....}}{{16}}\] là:

3

16

14

12

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\]

Vậy số cần điền vào ô trống là: 12.

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{{56}}{{32}} = \frac{{.....}}{4}\]

6

4

7

5

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{56}}{{32}} = \frac{{56:8}}{{32:8}} = \frac{7}{4}\]

Vậy số cần điền vào chỗ trống là: 7

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìn x biết \[\frac{{2323}}{{3232}} = \frac{x}{{32}}\]

101

32

102

23

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{2323}}{{3232}} = \frac{{2323:101}}{{3232:101}} = \frac{{23}}{{32}}\]

Vậy x = 23

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

\[\frac{6}{9}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{20}}{{15}}\]

\[\frac{{15}}{{27}}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{{20}}{{15}} = \frac{{20:5}}{{15:5}} = \frac{4}{3}\]

\[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]

Phân số \[\frac{4}{7}\] có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên \[\frac{4}{7}\] là phân số tối giản.

Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \[\frac{4}{7}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm số tự nhiên a, biết: \[\frac{{20}}{a} = \frac{{45}}{{81}}\]

a = 24

a = 28

a = 36

a = 48

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{45}}{{81}} = \frac{{45:9}}{{81:9}} = \frac{5}{9}\]

Từ đó suy ra: \[\frac{{20}}{a} = \frac{5}{9}\]

Ta thấy: 20 : 5 = 4

Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \[\frac{5}{9}\] với 4 ta được phân số mới bằng phân số \[\frac{5}{9}\]:

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\]

Do đó ta có:

\[\frac{{20}}{a} = \frac{{20}}{{36}}\]

\[ \Rightarrow a = 36\]

Vậy: \[\frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9} = \frac{{45}}{{81}}\]

Đáp án đúng là: a = 36.