10 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Phân số bằng nhau có đáp án
10 câu hỏi
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng phân số \[\frac{3}{5}\]?
\[\frac{6}{{15}}\]
\[\frac{{20}}{{12}}\]
\[\frac{{15}}{{25}}\]
\[\frac{{18}}{{36}}\]
Ta có:
\[\frac{6}{{15}} = \frac{{6:3}}{{15:3}} = \frac{2}{5}\]
\[\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\]
\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]
\[\frac{{18}}{{36}} = \frac{{18:18}}{{36:18}} = \frac{1}{2}\]
Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng với phân số \[\frac{3}{5}\] là \[\frac{{15}}{{25}}\].
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times .....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
\[\frac{{30}}{{24}} = \frac{{30:.....}}{{24:6}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có: \[\frac{{30}}{{24}} = \frac{{30:6}}{{24:6}} = \frac{5}{4}\]
Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là: 6, 5, 4.
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
253
259
257
251
Ta có: \[\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 37}}{{7 \times 37}} = \frac{{111}}{{259}}\]
Vậy số cần điền vào chỗ trống là: 259
Đáp án cần chọn là: B
Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
\[\frac{{48}}{{15}} = \frac{{48:.....}}{{15:3}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]
Lời giải
Ta có: \[\frac{{48}}{{15}} = \frac{{48:3}}{{15:3}} = \frac{{16}}{5}\]
Vậy các số điền vào ô trống lần lượt là: 3, 16, 5.
Số thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{3}{4} = \frac{{.....}}{{16}}\] là:
3
16
14
12
Ta có: \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\]
Vậy số cần điền vào ô trống là: 12.
Đáp án cần chọn là: D
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{{56}}{{32}} = \frac{{.....}}{4}\]
6
4
7
5
Ta có: \[\frac{{56}}{{32}} = \frac{{56:8}}{{32:8}} = \frac{7}{4}\]
Vậy số cần điền vào chỗ trống là: 7
Đáp án cần chọn là: C
Tìn x biết \[\frac{{2323}}{{3232}} = \frac{x}{{32}}\]
101
32
102
23
Ta có: \[\frac{{2323}}{{3232}} = \frac{{2323:101}}{{3232:101}} = \frac{{23}}{{32}}\]
Vậy x = 23
Đáp án cần chọn là: D
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
\[\frac{6}{9}\]
\[\frac{4}{7}\]
\[\frac{{20}}{{15}}\]
\[\frac{{15}}{{27}}\]
Ta có:
\[\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{{20}}{{15}} = \frac{{20:5}}{{15:5}} = \frac{4}{3}\]
\[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]
Phân số \[\frac{4}{7}\] có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên \[\frac{4}{7}\] là phân số tối giản.
Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \[\frac{4}{7}\].
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm số tự nhiên a, biết: \[\frac{{20}}{a} = \frac{{45}}{{81}}\]
a = 24
a = 28
a = 36
a = 48
Ta có: \[\frac{{45}}{{81}} = \frac{{45:9}}{{81:9}} = \frac{5}{9}\]
Từ đó suy ra: \[\frac{{20}}{a} = \frac{5}{9}\]
Ta thấy: 20 : 5 = 4
Do đó, khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số \[\frac{5}{9}\] với 4 ta được phân số mới bằng phân số \[\frac{5}{9}\]:
\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\]
Do đó ta có:
\[\frac{{20}}{a} = \frac{{20}}{{36}}\]
\[ \Rightarrow a = 36\]
Vậy: \[\frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9} = \frac{{45}}{{81}}\]
Đáp án đúng là: a = 36.
