10 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án
Đề thi

10 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:

ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau

ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên

ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau

cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau

Xem đáp án

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính:

\[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{......}}{{......}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{2 + 5}}{9} = \frac{7}{9}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 7; 9

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}}\] là:

\[\frac{{49}}{{22}}\]

\[\frac{{47}}{{11}}\]

\[\frac{{46}}{{11}}\]

\[\frac{{48}}{{22}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{31}}{{11}} + \frac{{15}}{{11}} = \frac{{31 + 15}}{{11}} = \frac{{46}}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{.....}}\]

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

25

27

24

23

Xem đáp án

\[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{76}}{{27}} = \frac{{89}}{{27}}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 27

Đáp án cần chọn là: B

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/ cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/ đoạn văn

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

> ; < ; =

\[\frac{{67}}{{74}}.....\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}} = \frac{{65}}{{74}}\]

Mà \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{65}}{{74}}\] nên \[\frac{{67}}{{74}} > \frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}}\] là:

\[\frac{{28}}{{38}}\]

\[\frac{{13}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{38}}\]

\[\frac{{15}}{{19}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{16}}{{38}} + \frac{7}{{38}} + \frac{4}{{38}} + \frac{3}{{38}} = \frac{{16 + 7 + 4 + 3}}{{38}} = \frac{{30}}{{38}} = \frac{{15}}{{19}}\]

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi \[\frac{{33}}{{57}}\] sợi dây. Lần thứ hai cắt đi \[\frac{{18}}{{57}}\] sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?

\[\frac{{41}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{56}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

\[\frac{{52}}{{57}}\] sợi dây

Xem đáp án

Hoa đã cắt tất cả số phần sợi dây là:

\[\frac{{33}}{{57}} + \frac{{18}}{{57}} = \frac{{51}}{{57}}\] (sợi dây)

Đáp số: \[\frac{{51}}{{57}}\] sợi dây

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giowg, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{2}{{10}}\] bể, vòi thứ hai chảy được \[\frac{1}{{10}}\] bể, vòi thứ ba chảy được \[\frac{4}{{10}}\] bể. Hỏi trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước?

\[\frac{3}{{10}}\] bể

\[\frac{1}{2}\] bể

\[\frac{4}{5}\] bể

\[\frac{7}{{10}}\] bể

Xem đáp án

Trong 1 giờ, cả ba vòi chảy được số phần của bể nước là:

\[\frac{2}{{10}} + \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{7}{{10}}\] (bể)

Đáp số: \[\frac{7}{{10}}\] bể nước

Đáp án cần chọn là: D

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện phép tính:

\[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{22}}{{35}} = \frac{{2 + 9 + 22}}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: 33; 35.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7} = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}}} \right) = ..... + .....\]

= …..

Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{5}{{12}} + \frac{2}{7} + \frac{7}{{12}} + \frac{5}{7}\]

\[ = \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right)\]

\[ = \frac{{12}}{{12}} + \frac{7}{7}\]

= 1 + 1

= 2

11. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\[\frac{4}{{20}} + \frac{9}{{30}} + \frac{{16}}{{40}} + \frac{{25}}{{50}} + \frac{{36}}{{60}} + \frac{{49}}{{70}} + \frac{{64}}{{80}} + \frac{{81}}{{90}}\]

\[ = \frac{2}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{5}{{10}} + \frac{6}{{10}} + \frac{7}{{10}} + \frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}}\]

\[ = \frac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}}\]

\[ = \frac{{44}}{{10}}\]

\[ = \frac{{22}}{5}\]

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là 22, 5.