10 bài tập Toán lớp 3: Ôn tập về đại lượng có đáp án
Đề thi

10 bài tập Toán lớp 3: Ôn tập về đại lượng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 391 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

Thứ tự các đơn vị đo từ lớn đến bé là:  hm; dam; m

Vậy 1hm = 100m

Số cần điền là 100.

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

Ta có:

 5dam = 1dam × 5

 = 10m × 5

= 50m

Vậy 5dam = 50m

Số cần điền là 50.

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

Kim của cân đang chỉ ở vị trí số 700.

Vậy lọ hoa nặng 700g.

4. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; < hoặc = vào chỗ trống:

Xem đáp án

Ta có:

Dấu cần điền vào chỗ trống là >.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dũng vào học ở trường lúc 7 giờ sáng và tan học lúc 11 giờ trưa. Hỏi Dũng đã ở trường học mấy giờ ?

4 giờ

3 giờ

2 giờ

1 giờ

Xem đáp án

Đáp án A

Dũng đã ở trường học số giờ là:

11 – 7 = 4 (giờ)

Đáp số: 4 giờ.

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

Em đưa người bán hàng số tiền là:

500 × 2 = 1000 (đồng)

Em nhận lại số tiền thừa là:

1000 – 600 = 400 (đồng)

Đáp số: 400 đồng

Số cần điền vào chỗ chấm là: 400

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 96 hm - 18 hm  =

75 hm

76 hm

77 hm

78 hm

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

96hm − 18hm = 78hm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh. Mỗi gói kẹo cân nặng 120 g và gói bánh nặng 156g. Mẹ đã mua tất cả số gam bánh và kẹo là:

636 g

626 g

616 g

646 g

Xem đáp án

Đáp án A

4 gói kẹo nặng số gam là:

120 × 4 = 480 (gam)

Mẹ đã mua tất cả số gam bánh và kẹo là:

480 + 156 = 636 (gam)

Đáp số: 636g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa đi từ trường lúc 5 giờ kém 10 phút, về đến nhà lúc 5 giờ 15 phút. Hoa đi từ trường về nhà hết thời gian là:

5 giờ kém 15 phút

6 giờ 15 phút

25 phút

15 phút

Xem đáp án

Đáp án C

Từ 5 giờ kém 10 phút đến 5 giờ 15 phút đã trôi qua 25 phút.

Vậy Hoa đi từ trường về nhà hết 25 phút.

10. Tự luận
1 điểm

Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống của mỗi nhận xét sau:

Xem đáp án

a) Vì 6 × 6 = 36 nên cạnh của hình vuông là 6cm.

Chu vi của hình vuông đó là: 6 × 4 = 24 (cm).

b) Diện tích của hình chữ nhật là:

15 × 8 = 120 (cm2)

Thứ tự cần điền vào các ô trống là Đ và S.