10 bài tập Toán lớp 3: Ôn tập các bảng chia có đáp án
10 câu hỏi
Ghép kết quả với phép tính thích hợp.

3 × 4 = 12
12 ÷ 3 = 4
12 ÷ 4 = 3
Ghép các phép tính có giá trị bằng nhau:

400 : 2 = 200 = 800:4
900 : 3 = 300 = 600 : 2
400 : 1 = 400 = 800 : 2
Cô giáo có 30 cái kẹo, cô chia số kẹo đó cho các bạn học sinh, mỗi bạn được 3 cái. Hỏi có bao nhiêu bạn học sinh được cô giáo chia kẹo?
30 bạn
10 bạn
3 bạn
33 bạn
Đáp án B
Có số bạn học sinh được cô giáo chia kẹo là:
30:3=10 (bạn)
Đáp số: 10 bạn.
Số 14 là kết quả của phép toán nào sau đây?
2 × 8 + 3
20 ÷ 4 + 5
3 + 4 × 2
20 ÷ 5 + 10
Đáp án D
2×8+3=19
20÷4+5=10
3+4×2=11
20÷5+10=14
Tìm x, biết: 35 ÷ x = 5. Kéo thả số và phép tính thích hợp để tìm được giá trị của x.

35 ÷ x = 5
x = 35 ÷ 5
x = 7
Giá trị của x cần tìm là 7.
Hình dưới đây có 12 số ô vuông được tô màu. Đúng hay Sai?

Hình đã cho có 16 ô vuông và đã tô màu 8 hình như vậy.
Vì 16:2=8 nên hình đó có 12 số ô vuông đã được tô màu là đúng.
Dấu cần điền vào chỗ chấm là:

>
<
=
Đáp án A
Ta có:

Kéo thả các dấu cho trước vào ô trống để được phép tính đúng (mỗi dấu chỉ sử dụng một lần)

Em điền các phép toán để được biểu thức sau:
9 : 3 × 1 = 3
Giá trị của x thỏa mãn 20 < 3 × x < 22 là:
6
7
8
9
Đáp án B
Số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 22 là số 21.
Ta có:
3 × x = 21
x = 21 ÷ 3
x = 7
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của hai số là 35 và gấp 5 lần thừa số thứ nhất.
![]()
Tích gấp thừa số thứ nhất 5 lần nên thừa số thứ nhất là: 35:5=7
Thừa số thứ hai là: 35:7=5
Tích gấp thừa số thứ hai số lần là: 35:5=7 (lần)
Đáp số: 7 lần.




