10 bài tập Toán lớp 3: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) có đáp án
Đề thi

10 bài tập Toán lớp 3: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 365 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giá trị 66 là kết quả của các phép tính nào sau đây?

Xem đáp án

a. 33 × 3 = 99

b. 33 × 2 = 66

c. 22 × 4 = 88

d. 22 × 3 = 66

Từ đó em tích vào ô trống đứng trước các phép tính thỏa mãn đề bài.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng nào sau đây có thể viết thành phép toán 13 x 3?

13 + 13

13 + 13 + 13 + 3

13 + 3

13 + 13 + 13

Xem đáp án

Đáp án D

13 × 3 = 13 + 13 + 13

3. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số thích hợp thay cho dấu (?) để hoàn thành phép tính sau:

Xem đáp án

- Vì 3 × 2 = 6 nên thừa số thứ hai là 3.

- Vì 3 × 3 = 9 nên chữ số hàng chục của tích bằng 9.

Em có phép tính khi hoàn thiện là: 

Vậy hai chữ số cần điền vào chỗ trống lần lượt là 3 và 9.

4. Tự luận
1 điểm

Mỗi lớp ở trường em có 11 bạn tham gia biểu diễn văn nghệ. Hỏi năm lớp như vậy thì có bao nhiêu bạn tham gia biểu diễn văn nghệ?

Điền các số thích hợp để hoàn thiện lời giải cho bài toán:

Xem đáp án

Năm lớp như thế thì có số bạn tham gia biểu diễn văn nghệ là:

11 × 5 = 55 (bạn)

Đáp số: 55 bạn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của 34 x 2 + 125 là:

203

193

213

191

Xem đáp án

Đáp án B

34 × 2 + 125

= 68 + 125

= 193

6. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phép toán còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành lời giải cho bài toán sau:

Tìm x, biết: x : 4 = 7 + 13

Xem đáp án

x : 4 = 7 + 13

x : 4 = 20

x = 20 × 4

x = 80

Số cần điền vào chỗ trống theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là 204; và 80.

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống:

Xem đáp án

24 × 2 = 48

2 × 24 = 48

Vậy 24 × 2 = 2 × 24

Dấu cần điền vào ô trống là dấu “=”.

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Xem đáp án

33 dm × 3 + 89 dm

= 99 dm + 89 dm

= 188 dm

Số cần điền vào chỗ trống là: 188

9. Tự luận
1 điểm

Tích vào ô Đúng hoặc Sai của mỗi nhận định sau:

Xem đáp án

a) Trong một phép nhân, nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất, thừa số thứ hai gấp lên bao nhiêu lần thì tích mới cũng gấp lên bấy nhiêu lần so với tích cũ (Đ).

b) Trong một phép nhân, nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất, thừa số thứ hai gấp lên bao nhiêu lần thì tích mới cũng giảm đi bấy nhiêu lần so với tích cũ (S).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một số, biết rằng lấy số đó cộng với tích của 24 và 2 thì được kết quả là 96. Số cần tìm là:

38

48

24

34

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số cần tìm là x

Theo đề bài ta có:                    

x + 24 × 2 = 96

x + 48 = 96

x = 96 − 48

x = 48

Vậy giá trị của x là 48.

Số cần tìm là 96 - 24 x 2 = 48.