10 bài tập Toán lớp 3: Làm quen với chữ số La Mã có đáp án
10 câu hỏi
Số VI được đọc là:
Năm mốt
Năm một
Bốn
Sáu
Đáp án D
Số VI được đọc là: Sáu.
Ghép ô chứa số La Mã ở cột một với cách viết số theo hệ thập phân ở cột hai.

Ta có:
VIII−8
IV−4
II−2
Đồng hồ dưới đây đang chỉ mấy giờ?

10 giờ
11 giờ
10 giờ 30 phút
11 giờ 30 phút
Đáp án C
Đồng hồ đang chỉ 10 giờ 30 phút.
Đồng hồ sau chỉ mấy giờ? Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Kim phút chỉ vào số 3, kim giờ chỉ giữa số 5 và số 6.
Đồng hồ đang chỉ 5 giờ 15 phút.
Số 15 được viết thành số La Mã là:
VVV
VX
XV
IIIII
Đáp án C
Số 15 được viết thành số La Mã là: XV.
Số “mười chín” được viết thành số La Mã là:
XXI
IXX
XIX
Đáp án C
Số “mười chín” được viết thành số La Mã là: XIX.
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Vì 11 > 9 nên XI > IX
Dấu cần điền là dấu >.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

Ta có: 3 < 5 < 7 < 20 < 21
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: III, V, VII, XX, XXI
Ghép các ô có cùng giá trị:

Ta có cách viết số La Mã của các số lần lượt là:
4 : IV 6 : VI 9 : IX 19 : XIX
Tích vào ô trống đứng trước nhận xét đúng.

Cách viết các số trong bài theo số La Mã là:
Mười lăm: XV; Mười ba: XIII
Hai mươi mốt: XXI Mười chín: XIX.





