10 bài tập Toán lớp 3: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số có đáp án (Phần 1)
10 câu hỏi
Đúng hay Sai?
Bạn Mai đặt tính và tính phép chia như sau:

* 6 chia 2 bằng 3, viết 3; 3 nhân 2 bằng 6.
* Hạ 2, lấy 2 chia 2 được 1, viết 1; 1 nhân 2 bằng 2, 2 trừ 2 bằng 0.
Vậy 26:2 = 13.

Đúng
Sai
Đáp án B
Phép chia này Mai lấy các chữ số từ hàng đơn vị đến hàng chục của số bị chia để chia cho số chia. Đó là thứ tự làm chưa đúng.
Vậy bạn Mai làm phép chia như vậy là sai.
Kết quả của phép chia 69 : 3 là:
32
23
36
26
Đáp án B

Vậy 69 : 3 = 23
Giá trị 14 của 88 kg là:
22 g
44 kg
22 kg
24 kg
Đáp án C
Giá trị 14 của 88 kg là:
88 : 4 = 22 (kg)
Đáp số: 22 kg.
Điền số và dấu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành lời giải cho bài toán:
Em mua 39 cái nhãn vở và em đã dùng hết 13 số nhãn vở đó. Hỏi em đã dùng hết bao nhiêu cái nhãn vở?

Em đã dùng hết số cái nhãn vở là:
39 : 3 = 13 (nhãn vở)
Đáp số: 13 nhãn vở.
Một cửa hàng có 84 thùng dầu. Sau khi bán, số thùng dầu giảm đi 2 lần so với lúc ban đầu. Hỏi cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu thùng dầu?

Cửa hàng đó đã bán số thùng dầu là:
84 : 2 = 42 (thùng dầu)
Đáp số: 42 thùng dầu.
Số cần điền vào chỗ trống là 42.
Tìm y, biết 66 : y = 3
![]()
66 : y = 3
y = 66 : 3
y = 22
Số cần điền vào chỗ trống là 22.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1 giờ có 60 phút.
13 giờ có số phút là:
60 : 3 = 20 (phút)
Đáp số: 20 phút.
Biết: x × 2 = 54 + 10.
![]()
x × 2 = 54 + 10
x × 2 = 64
x = 64 : 2
x = 32
Ghép hai phép tính có cùng kết quả

Ta có:
63 : 3 = 84 : 4 = 21
36 : 6 = 30 : 5 = 6
55 : 5 = 22 : 2 = 11
Một số có ba chữ số, tích của chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục bằng 54; chữ số hàng đơn vị bằng 12 chữ số hàng trăm.
![]()
Vì 6 × 9 = 54 và chữ số hàng trăm còn chia hết cho 2 nên chữ số hàng trăm là 6; chữ số hàng chục là 9.
Chữ số hàng đơn vị bằng 12 chữ số hàng trăm nên chữ số hàng đơn vị là: 6 : 2 = 3.
Vậy số có ba chữ số cần tìm là: 693.






