10 bài tập Toán lớp 3: Bảng nhân 9 có đáp án
10 câu hỏi
Phép toán 9 × 6 còn được viết là:
9 + 6 + 9 + 6 + 9 + 6
9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9
9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9
9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 6
Đáp án B
9 × 6 = 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ta có: 9 × 6 = 54
Số cần điền vào chỗ trống là 54.
Điền dấu >;< hoặc = vào chỗ trống.
![]()
Ta có:
![]()
Dấu cần điền vào ô trống là <.
Biết 9 × x = 27. Giá trị của x là:
5
4
3
2
Đáp án C
Vì 9×3=27 nên giá trị của x bằng 3.
Giá trị của biểu thức: 9 x 9 + 58 là:
139
129
148
130
Đáp án A
Ta có:9 × 9 + 58 = 81 + 58 = 139
Vậy giá trị của biểu thức là 139.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
7 thùng có số hộp bánh là:
9 × 7 = 63 (hộp)
Đáp số: 63 hộp.
Số cần điền vào chỗ trống là 63.
Cho: x × 2 = 9 × 6. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

x × 2 = 9 × 6
x × 2= 54
x = 54 : 2
x = 27
Cần điền vào ô trống lần lượt là a) S; b) Đ; c) S.
Ghép kết quả với ô chứa phép tính thích hợp:

Ta có:
19 × 4 + 25 = 76 + 25 = 101
29 × 3 + 42 = 87 + 42 = 129
39 × 4 – 35 = 156 – 35 = 121
Từ đó em ghép được các ô có giá trị bằng nhau như đáp án phía trên.
Điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lấy một số nhân với 9 rồi cộng với 19 thì được số bé nhất có 3 chữ số.

Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
Gọi số cần tìm là x.
Ta có:
x × 9 + 19 = 100
x × 9 = 100 − 19
x × 9 = 81
x = 81 : 9
x = 9
Số cần điền vào chỗ trống là 9.
Em có 6 hộp sô-cô-la, mỗi hộp có 9 thanh. Em được mẹ cho thêm 15 thanh. Bây giờ em có tất cả số thanh sô-cô-la là:
54 thanh
69 thanh
30 thanh
40 thanh
Đáp án B
Em có số thanh sô-cô-la là:
9 × 6 = 54 (thanh)
Sau khi được mẹ cho thêm, em có tất cả số thanh sô-cô-la là:
54 + 15 = 69 (thanh)
Đáp số: 69 thanh.



