10 bài tập Toán 3 Cánh diều Bài 31: Nhân số tròn chục với số có một chữ số có đáp án (Phần 2)
Đề thi

10 bài tập Toán 3 Cánh diều Bài 31: Nhân số tròn chục với số có một chữ số có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 3100 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

20× 3 = …..

Xem đáp án

Lời giải:

2 chục 3 = 6 chục

Vậy 20×3 = 60.

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

40×2 = …..

Xem đáp án

Lời giải:

4 chục 2 = 8 chục

Vậy 40×2 = 80

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Quan sát tranh nêu phép nhân thích hợp:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngQuan sát tranh nêu phép nhân thích hợp:…..  ….. = ….. (ảnh 1)

…..×….. = …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có phép nhân 30×4 = 120.

4. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Quan sát tranh nêu phép nhân thích hợp.

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trốngQuan sát tranh nêu phép nhân thích hợp.…..  ….. = ….. (ảnh 1)

…..×….. = …..

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có phép nhân 50× 3 = 150.

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Mỗi chiếc can chứa 30 lít nước. Vậy 3 can như thế chứa được tất cả ….. lít nước.

Xem đáp án

Lời giải:

3 can như thế chứa được tất cả số lít nước là

30×3 = 90 (lít nước)

Đáp số: 90 lít nước

6. Tự luận
1 điểm

Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Kéo thả dấu > , < , = thích hợp vào ô trống:

>

<

</

=

30× 5 ….. 40×4

</>

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 30×5 = 150.

        40×4 = 160.

Vậy 30×5 < 40×4

</>

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Mỗi hộp gồm 20 chiếc bút. Vậy 4 hộp như thế có tất cả ….. chiếc bút.

Xem đáp án

Lời giải:

4 hộp như thế có tất cả số chiếc bút là

20×4 = 80 (chiếc bút)

Đáp số: 80 chiếc bút

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Trong hộp có 20 đôi tất. Hộp đó có ….. chiếc tất.

Xem đáp án

Lời giải:

Hộp đó có số chiếc tất là

20×2 = 40 (chiếc tất)

Đáp số: 40 chiếc tất

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Nam giúp mẹ xếp đũa lên các bàn ăn. Mỗi bàn xếp 5 đôi đũa. Nam đếm được có 10 bàn ăn. Vậy Nam cần xếp tất cả ….. chiếc đũa.

Xem đáp án

Lời giải:

Nam cần xếp tất cả số chiếc đũa là

2×5×10 = 100 (chiếc đũa)

Đáp số: 100 chiếc đũa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mỗi cái bàn người ta để 2 lọ hoa, Mỗi lọ hoa có 10 cành hoa. Hỏi 6 cái bàn như thế có tất cả bao nhiêu cành hoa?

60 cành hoa

20 cành hoa

120 cành hoa

80 cành hoa

Xem đáp án

6 cái bàn như thế có tất cả số cành hoa là

10×2×6 = 120 (cành hoa)

Đáp số: 120 cành hoa

Đáp án cần chọn là: C