10 Bài tập Số phần tử của tập hợp. Tập hợp rỗng (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Số phần tử của tập hợp. Tập hợp rỗng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp E = {x ℕ | x là ước chung của 20 và 40}.

Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?

5;

6;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

+ Các ước là số tự nhiên của 20 là: 1; 2; 4; 5; 10; 20.

+ Các ước là số tự nhiên của 40 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40.

Do đó các ước chung là số tự nhiên của 20 và 40 là 1; 2; 4; 5; 10; 20.

E = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.

Vì vậy tập hợp E gồm có 6 phần tử.

Vậy n(E) = 6.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp X = {x ℤ | (x2 – 3)(4x2 – 10x + 6) = 0}.

Tập hợp X có bao nhiêu phần tử?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có:

(x2 – 3)(4x2 – 10x + 6) = 0

x2– 3=04x2– 10x + 6=0⇔x=3x=−3x=1x=32.

Vì x ℤ nên ta chỉ nhận một giá trị là x = 1.

Do đó tập hợp X có 1 phần tử.

Vậy n(X) = 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào là tập hợp rỗng?

A = {x ℤ | x2 – 9 = 0};

B = {x ℝ | x2 – 6 = 0};

C = {x ℝ | x2 + 1 = 0};

D = {x ℝ | x2 – 4x + 3 = 0}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

A. Ta có:

x2 – 9 = 0 x2 = 9 x=3x=−3.

Vì x ℤ nên hai nghiệm trên đều thỏa mãn.

Vậy A = {– 3; 3}.

B. Ta có:

x2 – 6 = 0 x2 = 6 x=−6x=6.

Vì x ℝ nên hai nghiệm trên đều thỏa mãn.

Vậy B = {; }.

C. Ta có:

Phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm do x2 + 1 > 0 với mọi x .

Do đó, tập hợp C không có phần tử nào thỏa mãn.

Vậy C = .

D. Ta có:

x2 – 4x + 3 = 0 x=1x=3.

Vì x ℝ nên hai nghiệm trên đều thỏa mãn.

Vậy D = {1; 3}.

Vậy C là tập hợp rỗng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào không phải là tập hợp rỗng?

A = {x ℝ | x2 + x + 3 = 0};

B = {x ℕ* | x2 + 6x + 5 = 0};

C = {x ℕ* | x(x2 – 5) = 0};

D = {x ℝ | x2 – 9x + 20 = 0}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

A. Ta có:

Do x2 + x + 3 = x2 + 2 .12 x + 14 + 114 = x+122+114>0.

Phương trình x2 + x + 3 = 0 vô nghiệm.

Do đó, tập hợp A không có phần tử nào thỏa mãn.

Vậy A = .

B. Ta có:

x2 + 6x + 5 = 0 x=−1x=−5.

Vì x ℕ* nên không có phần tử nào thỏa mãn tập hợp trên.

Vậy B = .

C. Ta có:

x(x2 – 5) = 0 x=0x2– 5=0⇔x=0x=5x=−5.

Vì x ℕ* nên không có phần tử nào thỏa mãn tập hợp trên.

Vậy C = .

D. Ta có:

x2 – 9x + 20 = 0 x=4x=5.

Vì x ℝ nên hai nghiệm x = 4 và x = 5 đều thỏa mãn.

Do đó tập hợp D có hai phần tử.

Vậy D = {4; 5}.

Vậy chỉ có tập hợp D không phải là tập hợp rỗng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp sau:

A = {x ℤ | 2 < x – 1 < 4};

B = {x ℕ | 3 < 2x – 3 < 5};

C = {x ℕ | x < 5}.

Trong các tập hợp trên, có bao nhiêu tập hợp là tập hợp rỗng?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

- Xét tập hợp A ta có:

2 < x – 1 < 4

2 + 1 < x < 4 + 1

3 < x < 5.

Vì x ℤ nên x = 4.

Vậy A = {4}.

- Xét tập hợp B ta có:

3 < 2x – 3 < 5

3 + 3 < 2x < 5 + 3

6 < 2x < 8

3 < x < 4.

Vì x ℕ nên không có giá trị nào của x thỏa mãn.

Vậy B = .

- Xét tập hợp C ta có:

Các số tự nhiên x bé hơn 5 là 0; 1; 2; 3; 4.

Vậy C = {0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy trong 3 tập hợp trên có 1 tập rỗng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A = {x ℤ | x2 + ax + 3 = 0}

a nhận giá trị nào sau đây thì tập hợp A không phải là tập hợp rỗng?

a = – 4;

a = – 5;

a = – 6;

a = – 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Xét phương trình x2 + ax + 3 = 0 (*).

A. Thay a = 4 vào phương trình (*) ta có:

x2 4x + 3 = 0 x=1x=3.

Vì x ℤ nên hai nghiệm trên đều thỏa mãn.

Vậy A = {1; 3}.

B. Thay a = – 5 vào phương trình (*) ta có:

x2 – 5x + 3 = 0 x=5+132x=5−132.

Vì x ℤ nên không có nghiệm nào thỏa mãn.

Vậy B = .

C. Thay a = – 6 vào phương trình (*) ta có:

x2 – 6x + 3 = 0 x=3+6x=3−6.

Vì x ℤ nên không có nghiệm nào thỏa mãn.

Vậy C = .

D. Thay a = – 7 vào phương trình (*) ta có:

x2 – 7x + 3 = 0 x=7+372x=7−372.

Vì x ℤ nên không có nghiệm nào thỏa mãn.

Vậy D = .

Vậy khi a = – 4 thì tập hợp A không phải là tập hợp rỗng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A = {x ℕ| 3 < 2x – 1 < m}.

Tìm giá trị của m để A là tập hợp rỗng?

m = 7;

m = 5;

m = 9;

m = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Xét bất phương trình 3 < 2x – 1 < m (*).

A. Thay m = 7 vào bất phương trình (*) ta có:

3 < 2x – 1 < 7

3 + 1 < 2x < 7 + 1

4 < 2x < 8

2 < x < 4.

Vì x ℕ nên ta nhận giá trị x = 3.

Vậy m = 7 thì A = {3}.

B. Thay m = 5 vào bất phương trình (*) ta có:

3 < 2x – 1 < 5

3 + 1 < 2x < 5 + 1

4 < 2x < 6

2 < x < 3.

Vì x ℕ nên không có giá trị của x nào thỏa mãn.

Vậy m = 5 thì A = .

C. Thay m = 9 vào bất phương trình (*) ta có:

3 < 2x – 1 < 9

3 + 1 < 2x < 9 + 1

4 < 2x < 10

2 < x < 5.

Vì x ℕ nên ta nhận giá trị x = 3 và x = 4.

Vậy m = 9 thì A = {3; 4}.

D. Thay m = 8 vào bất phương trình (*) ta có:

3 < 2x – 1 < 8

3 + 1 < 2x < 8 + 1

4 < 2x < 9

2 < x < .

Vì x ℕ nên ta nhận giá trị x = 3 và x = 4.

Vậy m = 8 thì A = {3; 4}.

Vậy m = 5 thì B là tập hợp rỗng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây đúng?

2 ℕ;

12 ℤ;

0 ℕ*;

2 ℕ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

A. Ta có ℕ là tập hợp các số tự nhiên.

2 là số nguyên âm nên 2 ℕ.

Do đó câu A sai.

B. Ta có ℤ là tập hợp các số nguyên.

Mà 12 không phải là số nguyên nên 12  ℤ.

Do đó câu B sai.

C. Ta có ℕ* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

Do đó 0 ℕ*.

Vì vậy câu C sai.

D. Ta có ℕ là tập hợp các số tự nhiên.

Mà 2 cũng là số tự nhiên nên 2 ℕ.

Do đó câu D đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp C = {x ℤ | (x2 – 5x + 4)(x2 – 72x + 3) = 0} có bao nhiêu phần tử?

n(C) = 2;

n(C) = 3;

n(C) = 4;

n(C) = 5;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

(x2 – 5x + 4)(x2 x + 3) = 0

x2– 5x + 4=0x2−72x + 3=0  x=1x=4x=2x=32.

Vì x ℤ nên ta loại nghiệm x=32.

Do đó, C = {1; 2; 4}.

Vậy n(C) = 3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp D gồm các phần tử là bội dương của 7 và bé hơn 40.

Hỏi tập hợp D có bao nhiêu phần tử?

n(D) = 5;

n(D) = 6;

n(D) = 7;

n(D) = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có các số là bội dương của 7 và bé hơn 40 là 7; 14; 21; 28; 35.

Do đó tập hợp D gồm 5 phần tử.

Vậy n(D) = 5.