You _______ have informed me about the meeting earlier. I completely missed it and now I have to wait until next week for the next update.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu hoàn thành
Động từ "should" với cách dùng quá khứ
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Lời giải
A. must: dùng để diễn tả sự bắt buộc hoặc suy luận chắc chắn ở hiện tại
B. should: dùng để đưa ra lời khuyên, khi đi với "have + PII" (should have informed) diễn tả sự nuối tiếc hoặc trách móc về một việc đáng lẽ nên làm nhưng không làm trong quá khứ
C. could: diễn tả khả năng trong quá khứ nhưng không phù hợp trong ngữ cảnh trách móc
D. may: diễn tả khả năng có thể xảy ra nhưng không mang nghĩa trách móc
Trong câu này, người nói đang thể hiện sự trách móc về việc người khác không thông báo về cuộc họp sớm hơn, vì vậy cần dùng “should have informed”.
=> You should have informed me about the meeting earlier. I completely missed it and now I have to wait until next week for the next update.
Tạm dịch: Bạn lẽ ra nên thông báo cho tôi về cuộc họp sớm hơn. Tôi đã bỏ lỡ nó hoàn toàn và bây giờ tôi phải đợi đến tuần sau để có thông tin cập nhật tiếp theo.