y = x3 + 3x (C). Gọi (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm M (1; 4). Tính diện tích hình phẳng
Đáp án đúng là: A
Ta có: f '(x) = (x3 + 3x)' = 3x2 + 3
f '(1) = 3.12 + 3 = 6
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) và điểm M0 (x0; y0) ∈ (C). Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M0 có dạng y = f'(x0)(x − x0)+ y0
Vậy nên phương trình đường thẳng (d) là tiếp tuyến của (C) tại điểm M (1; 4) là:
y = 6. (x − 1) + 4
Þ y = 6x − 2

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d) là:
x3 + 3x = 6x – 2 Û x3 – 3x + 2 = 0
Û (x3 – x) – (2x – 2) = 0
Û x(x – 1)(x + 1) – 2(x – 1) = 0
Û (x – 1)(x2 + x – 2) = 0
Û (x – 1)2.(x + 2) = 0
Û x=−2x=1
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành là:
x3 + 3x = 0 Û x=0x2=−3vl
Û x = 0
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và trục hoành là:
6x – 2 = 0 Û x = 13
Do đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C), (d) và trục hoành là:
S = ∫013x3+3x + ∫131x3+3x−6x+2dx
S = ∫013x3+3x + ∫131x3−3x+2dx
=x44+32x2013+x44−32x2+2x131
=1344+32.132+144−32.12+2.1−1344+32.132−2.13
=181.4+32.19+14−32+2−181.4+32.19−23
=16+14−32+2+16−23
=512
Vậy ta chọn phương án A.