y = (x^2 + 2x - 3) / (x + 2)
y = 
1) Tập xác định: D = ℝ\{−2}.
2) Sự biến thiên.
Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận.
Ta có:
y = +∞,
y = −∞.
y = +∞,
y = −∞.
Do đó, đường thẳng x = – 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
![]()
= ![]()
= ![]()
= 1.
(y – x) = ![]()
= ![]()
= 0.
Do đó, đường thẳng y = x là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có: y' =
=
> 0, với ∀x ∈ D.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −2) và (−2; +∞).
3) Đồ thị
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = − 2 làm tiệm cận đứng và y = x làm tiệm cận xiên.
Giao của đồ thị với trục tung tại điểm
; giao của đồ thị với trục hoành tại các điểm (1; 0); (−3; 0).
Đồ thị hàm số đi qua các điểm:
; (1; 0); (−3; 0); (−1; −4); (−5; −4); 
Ta có đồ thị như sau:

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (−2; −2) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.
