y = (x^2 - 2x + 2) / (-x + 1)
y = 
1) Tập xác định: D = ℝ\{1}.
2) Sự biến thiên.
Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận.
Ta có:
y = −∞,
y = +∞.
y = +∞,
y = −∞.
Do đó, đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
![]()
= ![]()
= ![]()
= −1.
[y – (−x)] = ![]()
= ![]()
= 1.
Do đó, đường thẳng y = −x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có: y' = 
y' = 0 ⇔
= 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞).
Hàm số đồng biến trên các khoảng (0; 1) và (1; 2).
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0, yCT = 2; hàm số đạt cực đại tại x = 2, yCĐ = −2.
3) Đồ thị
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 1 làm tiệm cận đứng và y = −x + 1 làm tiệm cận xiên.
Giao của đồ thị hàm số với trục tung là (0; 2).
Hàm số đi qua các điểm:
;
; (0; 2); (2; −2);
.
Ta có đồ thị hàm số:

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (1; 0) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.
