Xét một hệ trục tọa độ Oxyz được cho sẵn, đơn vị trên mỗi trục là dm, mặt ngoài của một cục đá có dạng hình cầu được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu (x-2)^2 + (y+1)^2 + (z+1)^2 = 6, cục
a) Sai
Từ phương trình mặt cầu, ta xác định được tâm của mặt cầu là \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và \(R = \sqrt 6 \).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MI} = \left( {4\,;\,0\,;\, - 1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right] = \left( { - 3\,;\, - 6\,;\, - 12} \right)\).
Khoảng cách từ \(I\) đến \(d\) là \({\rm{d}}\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
b) Đúng
Để thời gian con kiến bò là ngắn nhất, quãng đường đi từ \(A\) đến \(B\) trên bề mặt cục đá phải là cung nhỏ \(AB\) của đường tròn lớn đi qua \(A\) và \(B\).
Bán kính đường tròn lớn là bán kính mặt cầu: \[R = \sqrt 6 \,{\rm{dm}} = 10\sqrt 6 \,{\rm{cm}}\].
Góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AB\) tính bằng radian là; \(\alpha = \arccos \left( { - \frac{1}{9}} \right) \approx 1,682\) (rad).
Độ dài quãng đường ngắn nhất là độ dài cung \(AB\) là:
\(S = R\,.\,\alpha = 10\sqrt 6 \,.\,1,682 \approx 41,204{\rm{ (cm)}}\)
Thời gian ngắn nhất để con kiến hoàn thành chuyến đi là:
\(t = \frac{S}{v} = \frac{{41,204}}{2} \approx 21{\rm{ (gi\^a y)}}\).
c) Đúng
Đường thẳng \(d\) là giao tuyến của mặt sàn và tấm ván.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\) hay \(H \in d\).
Mà \(A\), \(B\) là các tiếp điểm của tấm ván và mặt sàn với mặt cầu.
\( \Rightarrow HA \bot IA\), \(HB \bot IB\).
Do đó, \(HA\), \(HB\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(H\).
\( \Rightarrow \widehat {AIH} = \widehat {BIH}\) hay \(\widehat {AIB} = 2\widehat {AIH}\).
Ta có \(IH = d\left( {I,d} \right) = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
Xét tam giác \(AIH\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos \widehat {AIH} = \frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{2}{3}\).
\( \Rightarrow \cos \widehat {AIB} = \cos \left( {2\widehat {AIH}} \right) = 2{\cos ^2}\widehat {AIH} - 1 = 2\,.\,{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{9}\).
Vậy \(a = - 1\), \(b = 9 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {9^2} = 82\).
d) Đúng
