Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng phân thức lớp 11 (có lời giải)

Xét dãy số u_n = (n^k + 2n)/(n^2 + 1), với k là số nguyên dương. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

19/25

Xét dãy số \({u_n} = \frac{{{n^k} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\) với k là số nguyên dương. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)= 0.

ĐúngSai
b

Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 1.

ĐúngSai
c

Khi k = 3, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\)là một số thực hữu hạn.

ĐúngSai
d

Có tồn tại một số nguyên dương k để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) = 2.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. Khi k = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{3n}}{{{n^2} + 1}} = 0\).

b) Đúng. Khi k = 2, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \frac{{{n^2} + 2n}}{{{n^2} + 1}} = \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 1\).

c) Sai. Khi k = 3, \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\] = \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^3} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}\] = +.

d) Sai.

Trường hợp 1: k = 1 (Bậc tử nhỏ hơn Bậc mẫu) Như câu a đã tính: lim un = 0 ≠ 2.

Trường hợp 2: k = 2 (Bậc tử bằng Bậc mẫu) Như câu b đã tính: lim un = 1 ≠ 2.

Trường hợp 3: k ≥ 3 (Bậc tử lớn hơn Bậc mẫu), ta có:

un = \(\frac{{{n^k} + 2n}}{{{n^2} + 1}}\) = \(\frac{{{n^k} \cdot \left( {1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}} \right)}}{{{n^2} \cdot \left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = {n^{k - 2}} \cdot \frac{{1 + \frac{2}{{{n^{k - 1}}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}}\).

Khi n → +∞:

Vì k ≥ 3 nên k – 2 ≥ 1, do đó lim nk-2 = + \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = +∞.