Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 2. Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất. có đáp án

Xét các biến cố độc lập A và B trong Ví dụ 4. a) Tính P(A), P(B) và P(A ∩ B). b) So sánh P(A ∩ B) và P(A).P(B).

12/22

Xét các biến cố độc lập A và B trong Ví dụ 4.

a) Tính P(A), P(B) và P(A ∩ B).

b) So sánh P(A ∩ B) và P(A).P(B).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Số phần tử của không gian mẫu là C71⋅C71=49 nên n(Ω) = 49.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là C31⋅C71=21 nên n(A) = 21.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là C71⋅C41=28 nên n(B) = 28.

Ta có PA=nAnΩ=2149=37 và PB=nBnΩ=2849=47.

Số kết quả thuận lợi cho cả hai biến cố A và B là C31⋅C41=12 nên n(A ∩ B) = 12. Do đó PA∩B=nA∩BnΩ=1249.

b) Ta có PA⋅PB=37⋅47=1249=PA∩B.