Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 6 (có đáp án)

Xét biểu thức P = (x/(x - 3) - x/(x + 3) + 18/(x^2 - 9)) : (x - 5)/(x - 3).

40/50

Xét biểu thức \(P = \left( {\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x - 5}}{{x - 3}}\).

a

Điều kiện xác định của biểu thức P\(x \ne 3\)\(x \ne - 3\).

ĐúngSai
b

Dựa vào các phép toán trong ngoặc, phần biểu thức này sau khi quy đồng và thu gọn cho kết quả đúng là \(\frac{6}{{x - 3}}\).

ĐúngSai
c

Biểu thức P được rút gọn hoàn toàn thành \(\frac{6}{{x - 5}}\).

ĐúngSai
d

Có 8 giá trị nguyên của biến \(x\) để biểu thức P nhận giá trị nguyên.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức P là \(x - 3 \ne 0\), \(x + 3 \ne 0\), \({x^2} - 9 \ne 0\) và \(x - 5 \ne 0,\) tức là \(x \ne 3\), \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 5\).

b) Đúng. \(\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}\)

            \( = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{{x^2} + 3x - \left( {{x^2} - 3x} \right) + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{{x^2} + 3x - {x^2} + 3x + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{6x + 18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

            \( = \frac{{6\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{6}{{x - 3}}\).

c) Đúng. \(P = \left( {\frac{x}{{x - 3}} - \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{18}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x - 5}}{{x - 3}} = \frac{6}{{x - 3}} \cdot \frac{{x - 3}}{{x - 5}}\)\( = \frac{6}{{x - 5}}.\)

d) Sai. Với \(x\) nguyên, để \(P\) là số nguyên thì \(\left( {x - 5} \right)\) phải là ước nguyên của 6.

Mà \(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,3;\,\, - 3;\,\,6;\,\, - 6} \right\}\) nên \(\left( {x - 5} \right) \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,3;\,\, - 3;\,\,6;\,\, - 6} \right\}\).

Lập bảng giá trị, ta giải ra 8 giá trị của \(x\) tương ứng là: \(\left\{ {6;\,\,4;\,\,7;\,\,3;\,\,8;\,\,2;\,\,11;\,\, - 1} \right\}.\)

Đối chiếu với điều kiện xác định ở ý a), ta thấy giá trị \(x = 3\) không thỏa mãn.

Vậy chỉ có đúng 7 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.