Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. T
a) Sai: Đề bài đã nêu rõ ở kỳ thứ ba: "Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện". Động cơ Diesel không sử dụng bu-gi để đánh lửa đốt nhiên liệu.
b) Đúng: Xét lượng khí trong xilanh từ kỳ hút (trạng thái 1) sang cuối kỳ nén (trạng thái 2):
Trạng thái 1: \({p_1} = 1{\rm{\;atm}};{V_1};{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{\;K}}\).
Trạng thái 2: \({p_2} = 45{\rm{\;atm}};{V_2} = \frac{{{V_1}}}{{14}};{T_2}\)
Áp dụng phương trình trạng thái:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{V_2}.{T_1}}}{{{p_1}.{V_1}}} = \frac{{45.\frac{{{V_1}}}{{14}}.300}}{{1.{V_1}}} \approx 964{\rm{\;K}} \approx {691^ \circ }{\rm{C}}\)
c) Đúng: Năng lượng sinh ra khi đốt hết 85 lít dầu:
\(Q = 85.36 = 3060MJ\)
Công động cơ sinh ra (Công có ích):
\(A = H.Q = 45{\rm{\% }}.3060 = 1377MJ\).
d) Sai: Khối lượng \(m = 2400{\rm{\;kg}}\). Trọng lượng \(P = m.g = 2400.9,8 = 23520{\rm{\;N}}\).
Lực cản: \({F_c} = 0,057.P = 0,057.23520 = 1340,64{\rm{\;N}}\).
Vì xe chạy thẳng đều nên lực kéo của động cơ bằng lực cản: \({F_k} = {F_c} = 1340,64{\rm{\;N}}\).
Công xe thực hiện trên quãng đường \(s = 100{\rm{\;km}} = 100000{\rm{\;m}}\):
\(A = {F_k}.s = 1340,64.100000 = 134064000J \approx 134,06MJ\).
Nhiệt lượng nhiên liệu cần tỏa ra: \(Q = \frac{A}{H} = \frac{{134,06}}{{0,45}} \approx 297,91MJ\).
Lượng dầu tiêu thụ: \(V = \frac{Q}{{36}} = \frac{{297,91}}{{36}} \approx 8,27\) lít.
