Xác suất người được khám ngẫu nhiên có hút thuốc lá là:
Giải thích
Ta có \[P\left( A \right) = 0,3;\,\,P\left( {B\mid A} \right) = 0,6;\,\,P\left( {B\mid \bar A} \right) = 0,3\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta tính được
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {B\mid \bar A} \right) \cdot P\left( {\bar A} \right) = 0,6 \cdot 0,3 + 0,3 \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,39\).
Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6\, \cdot 0,3}}{{0,39}} = \frac{6}{{13}}\).
Vậy xác suất người được khám ngẫu nhiên có hút thuốc lá là \(\frac{6}{{13}}\). Chọn D.