Xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm như ở Bảng 7 (làm tròn cho các kết quả đến hàng phần mười). Nhóm Tần số [155 ; 160) 5 [160 ; 165) 12 [165 ; 170) 16 [17
Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện và tần số tích lũy của mẫu số liệu được cho như sau:
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số | Tần số tích lũy |
[155 ; 160) | 157,5 | 5 | 5 |
[160 ; 165) | 162,5 | 12 | 17 |
[165 ; 170) | 167,5 | 16 | 33 |
[170 ; 175) | 172,5 | 7 | 40 |
|
| n = 40 |
|
⦁ Số trung bình cộng là:
x¯=5⋅157,5+12⋅162,5+16⋅167,5+7⋅172,540≈165,6.
⦁ Ta có: n2=402=20,n4=10,3n4=30.
Vì 17 < 20 < 33 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 20.
Xét nhóm 3 là nhóm [165; 170) có r = 165, d = 5, n3 = 16 và nhóm 2 là nhóm [160; 165) có cf2 = 17. Suy ra trung vị là:
Me=165+20−1716⋅5≈165,9.
Tứ phân vị thứ 2 là: Q2 = Me 165,9.
Vì 5 < 10 < 17 nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10.
Xét nhóm 2 là nhóm [160; 165) có s = 160, h = 5, n2 = 12 và nhóm 1 là nhóm [155; 160) có cf1 = 5.Suy ra tứ phân vị thứ nhất là:
Q1=160+10−512⋅5≈162,1.
Vì 17 < 30 < 33 nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 3 là nhóm [165; 170) có t = 165, l = 5, n3 = 16 và nhóm 2 là nhóm [160; 165) có cf2 = 17. Suy ra tứ phân vị thứ ba là:
Q3=165+30−1716⋅5≈169,1.
⦁ Ta thấy nhóm 3 ứng với nửa khoảng [165; 170) là nhóm có tần số lớn nhất với u = 165, g = 5, n3 = 16; nhóm 2 là nhóm [160; 165) có n2 = 12 và nhóm 4 là nhóm [170; 175) có n4 = 7. Suy ra mốt là:
MO=165+16−122⋅16−12−7⋅5≈166,5.