Xác định biện pháp tu từ nghịch ngữ trong các ngữ liệu thi ca dưới đây và nêu tác dụng của chúng:
a. Ngữ liệu rút từ vở bi kịch Rô mê ô và Giu-li-ét (được Sếch-xpia viết dưới hình thức thơ). Đây là đoạn Rô- mê 6 thổ lộ với một nhân vật khác về tình yêu đơn phương của mình khi không được nàng Rô-da-lin đáp lại. Trong ngữ liệu này có nhiều nghịch ngữ khắc hoạ sự mâu thuẫn của niềm đam mê mà lí trí khá lí giải nổi: “bồng bềnh trĩu nặng”, “hư phù trang nghiêm”, “cõi hỗn mang ngập tràn hình hài hoàn mĩ”, “lông vũ nặng”, “khói đen sáng”, “lửa buốt lạnh”,...
b. Bạn cần tìm những từ ngữ/ hình ảnh đứng cạnh nhau làm thành hai vế đối lập (1) và (2), cho thấy ý nghĩa của nghịch lí hoàn cảnh. Ví dụ:
- Một người tù (1) làm ta phá cửa các nhà giam (2)
- …
c. Trong khổ thơ này, dòng nào cũng có từ dại – khôn, bạn cần xác định đâu là sự kết hợp thông thường của từ ngữ, đâu là biện pháp tu từ nghịch ngữ, cho thấy nghịch lí giữa hình thức bên ngoài với bản chất bên trong, được thể hiện dưới hình thức chơi chữ. Như vậy, biện pháp tu từ nghịch ngữ nằm trong hai dòng thơ cuối:
Khôn nghề cờ bạc là khôn dại,
Dại chốn văn chương, ấy dại khôn.
d. Biện pháp tu từ nghịch ngữ nằm trong dòng thơ cuối: “thiên nhiên tàn úa huy hoàng”, như một cảm nhận của nhân vật trữ tình trước cái đẹp và buồn thi vị của thiên nhiên tráng lệ vào khoảnh khắc thu tàn đông sang.